Kế toán GenZ

Kế toán GenZ Kế toán GenZ- Đi làm kế toán cũng vui mà ^_^

26/07/2024

CÔNG VIỆC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN TRONG 1 NĂM TÀI CHÍNH 2024
1. Tháng 4/2024
- Làm và nộp Tờ khai thuế GTGT quý 1/2024 => Hạn nộp Tờ khai thuế GTGT cuối là ngày 30/04/2024; Nếu phát sinh thuế GTGT phải nộp thì hạn nộp cuối cũng là ngày 30/04/2024.
- Làm Tờ khai khấu trừ thuế TNCN quý 1/2024 (Không phát sinh thuế thì không nộp hoặc nộp trắng) => Hạn nộp Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (Không phát sinh thuế TNCN hoặc phát sinh thuế TNCN) cuối là ngày 30/04/2024. Nếu phát sinh thuế TNCN phải nộp thì hạn nộp cuối cũng là ngày 30/04/2024.
Nếu không phát sinh thuế TNCN quý 1, nhưng đã nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN quý 1 thì quý 2, 3 và 4 đều phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN.
2. Tháng 7/2024
- Làm và nộp Tờ khai thuế GTGT quý 2/2024 => Hạn nộp cuối là ngày 31/07/2024; Nếu phát sinh thuế GTGT phải nộp thì hạn nộp cuối cũng là ngày 31/07/2024.
- Làm Tờ khai khấu trừ thuế TNCN quý 2/2024 => Hạn nộp Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (Không phát sinh thuế TNCN hoặc phát sinh thuế TNCN) cuối là ngày 31/07/2024. Nếu phát sinh thuế TNCN phải nộp thì hạn nộp cuối cũng là ngày 31/07/2024.
3. Tháng 10/2024
- Làm và nộp Tờ khai thuế GTGT quý 3/2024 => Hạn nộp cuối là ngày 31/10/2024. Nếu phát sinh thuế GTGT phải nộp thì hạn nộp cuối cũng là ngày 31/10/2024.
- Làm Tờ khai khấu trừ thuế TNCN quý 3/2024 => Hạn nộp Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (Không phát sinh thuế TNCN hoặc phát sinh thuế TNCN) cuối là ngày 31/10/2024. Nếu phát sinh thuế TNCN phải nộp thì hạn nộp cuối cũng là ngày 31/10/2024.
4. Tháng 1/2025
- Nộp lệ phí môn bài.
- Làm và nộp Tờ khai thuế GTGT quý 4/2024 => Hạn nộp cuối là ngày 31/01/2025. Nếu phát sinh thuế GTGT phải nộp thì hạn nộp cuối cũng là ngày 31/01/2025.
- Làm Tờ khai khấu trừ thuế TNCN quý 4/2024 => Hạn nộp Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (Không phát sinh thuế TNCN hoặc phát sinh thuế TNCN) cuối là ngày 31/01/2025. Nếu phát sinh thuế TNCN phải nộp thì hạn nộp cuối cũng là ngày 31/01/2025.
5. Tháng 3/2025
- Nộp BCTC năm 2024 => Hạn nộp cuối là ngày 31/03/2025.
- Nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024 => Hạn nộp cuối là ngày 31/03/2025. Nếu phát sinh thuế phải nộp thì hạn nộp cuối cũng là ngày 31/03/2025
- Nộp Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2024. Hạn nộp cuối là ngày 31/03/2025. Nếu phát sinh thuế phải nộp thì hạn nộp cuối cũng là ngày 31/03/2025.
Nguồn : sưu tầm

Thủ tục thay vốn điều lệ của doanh nghiệp1.Hồ sơ thay đổi vốn điều lệHồ sơ thay đổi vốn điều lệ bao gồm:+ Thông báo thay...
21/07/2024

Thủ tục thay vốn điều lệ của doanh nghiệp

1.Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ
Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ bao gồm:
+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.
+ Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ.
+ Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Thủ tục thay đổi vốn điều lệ
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
– Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ; công ty đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.
– Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng
– Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
– Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
– Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
– Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) . Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
– Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
– Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

🔥QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ🔥1. QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ HỘ KINH DOANH CÁ THỂHộ kinh doanh cá thể được t...
16/07/2024

🔥QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ🔥

1. QUY ĐỊNH VỀ VỐN ĐIỀU LỆ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
Hộ kinh doanh cá thể được thành lập và chịu trách nhiệm bởi cá nhân hoặc hộ gia đình tự bỏ vốn và hoạt động kinh doanh, với toàn bộ tài sản của họ. Điều này đồng nghĩa với việc vốn điều lệ của hộ kinh doanh không tách biệt khỏi tài sản của chủ hộ kinh doanh.

Hiện nay, theo quy định của pháp luật Việt Nam, không có một mức số vốn tối thiểu hay tối đa cụ thể được yêu cầu để đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Tuy nhiên, trước khi quyết định đăng ký số vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh, chủ hộ kinh doanh cần xem xét những điều sau:

Vốn điều lệ không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh. Mọi hộ kinh doanh, dù có vốn điều lệ nhiều hay ít, đều có quyền lợi và trách nhiệm tương đương.
Vốn điều lệ nên được đăng ký phù hợp với ngành nghề kinh doanh, quy mô và chiến lược kinh doanh của hộ.
Trong trường hợp hộ kinh doanh dừng hoạt động, sau khi sử dụng hết số vốn điều lệ để thanh toán các nợ nhưng vẫn còn nợ, chủ hộ kinh doanh phải sử dụng tài sản cá nhân để thanh toán nợ đó.
2. CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH MỨC VỐN ĐIỀU LỆ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1. Năng lực tài chính:

Chủ hộ kinh doanh cần đảm bảo có đủ vốn để khởi đầu và duy trì hoạt động kinh doanh của hộ. Số vốn cần thiết sẽ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh, chi phí vận hành, mức độ rủi ro và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh.

1.2. Quy mô kinh doanh:

Hộ kinh doanh có quy mô lớn hơn thường đòi hỏi số vốn đầu tư lớn hơn để đáp ứng các yêu cầu về vật liệu, nhân công, quảng cáo, và phát triển sản phẩm/dịch vụ.

1.3. Ngành nghề kinh doanh:

Mỗi ngành nghề có các yêu cầu về vốn khởi đầu khác nhau. Ngành nghề có tính cạnh tranh cao và cơ hội sinh lời nhanh thường đòi hỏi số vốn đầu tư lớn hơn.

1.4. Chiến lược kinh doanh:

Chiến lược kinh doanh của hộ kinh doanh, bao gồm kế hoạch mở rộng, phát triển sản phẩm/dịch vụ, cũng sẽ ảnh hưởng đến việc xác định số vốn cần đầu tư.

3. NÊN ĐỂ VỐN ĐIỀU LỆ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ BAO NHIÊU LÀ PHÙ HỢP?
Theo kinh nghiệm thực tế nhiều năm khi làm việc với hàng nghìn hộ kinh doanh cũng như cơ quan nhà nước, chúng tôi thường tư vấn Khách hàng nên đăng ký vốn điều lệ hộ kinh doanh ở mức thấp thay vì quá cao, bởi cơ quan thuế thường áp dụng các tiêu chí sau để xác định mức thuế khoán hàng tháng:

Vốn cao hay thấp
Vị trí kinh doanh: Đâu là khu vực sầm uất, có mặt bằng thuận lợi như mặt tiền hoặc trong hẻm?
Phạm vi tiêu thụ của sản phẩm hoặc dịch vụ: Có nhu cầu tiêu thụ lớn không?
Mặt khác, các loại thuế và cách tính thuế thường phụ thuộc vào doanh thu hàng năm của hộ kinh doanh, không có một mức thuế cố định.

Mức lệ phí (thuế) môn bài với hộ kinh doanh được quy định như sau:

– Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm phải nộp 1.000.000 đồng/năm.

– Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm phải nộp 500.000 đồng/năm.

– Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm phải nộp 300.000 đồng/năm.

4. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH
4.1 Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể
Để thành lập hộ kinh doanh cá thể, việc chuẩn bị hồ sơ là bước quan trọng đầu tiên. Bạn cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau đây:

Đơn đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Bản sao CMND hoặc hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh: Đây là tài liệu xác minh danh tính của cá nhân.
Biên bản cuộc họp gia đình: Trong trường hợp chủ hộ kinh doanh là một thành viên trong gia đình, biên bản cuộc họp gia đình cần được lập để xác nhận sự đồng ý của các thành viên trong gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh.
Ủy quyền bằng văn bản: Nếu cần thiết, các thành viên gia đình khác trong hộ kinh doanh cần phải cung cấp bản ủy quyền cho một thành viên đại diện.
Các tài liệu bổ sung khác: Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương, có thể yêu cầu các tài liệu bổ sung khác.
4.2 Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể
Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, cá nhân hoặc đại diện của hộ gia đình sẽ nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký kinh doanh của địa phương có hộ kinh doanh. Thời gian nộp hồ sơ thường chỉ mất vài phút, tùy thuộc vào khối lượng công việc của cơ quan đăng ký.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét hồ sơ và tiến hành các bước xác minh, kiểm tra thông tin. Thời gian xử lý hồ sơ thường kéo dài 3 ngày làm việc, tùy thuộc vào tình hình công việc và quy trình xử lý của cơ quan.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận

Sau khi hồ sơ được xử lý hoàn chỉnh và đạt yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Thời gian này là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Tổng cộng, quy trình này thường mất khoảng từ 3 đến 5 ngày làm việc từ khi nộp hồ sơ cho đến khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Tuy nhiên, thời gian cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện cụ thể tại từng địa phương và tình trạng làm việc của cơ quan đăng ký.

🔥THỦ TỤC TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY – HƯỚNG DẪN CHI TIẾT🔥
10/07/2024

🔥THỦ TỤC TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY – HƯỚNG DẪN CHI TIẾT🔥

🧐 KHI NÀO THÌ KHÔNG CẦN XUẤT HÓA ĐƠN ???⚡️👉1.  KHÔNG CẦN XUẤT HÓA ĐƠN KHI TỔNG GIÁ THANH TOÁN DƯỚI 200.000 ĐỒNGTheo quy ...
26/06/2024

🧐 KHI NÀO THÌ KHÔNG CẦN XUẤT HÓA ĐƠN ???⚡️

👉1. KHÔNG CẦN XUẤT HÓA ĐƠN KHI TỔNG GIÁ THANH TOÁN DƯỚI 200.000 ĐỒNG

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư 39/2014/TT-BTC khi bán hàng hóa, dịch vụ mà có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì người bán không bắt buộc phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua có yêu cầu lập và giao hóa đơn.
Tuy nhiên, Khoản 2 Điều 18 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ.
Do vậy, người bạn cần phải lưu ý mặc dù không phải lập hóa đơn nhưng người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ với những nội dung sau:

+ Tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán;

+ Tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra;

+ Ngày lập hóa đơn;

+ Tên và chữ ký người lập bảng kê.

Lưu ý: Đối với trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày.

– Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

👉2. KHÔNG CẦN XUẤT HÓA ĐƠN KHI LÀ HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN NỘI BỘ, TIÊU DÙNG NỘI BỘ ĐỂ TIẾP TỤC QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Theo Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định như sau: “…Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)”.
Do vậy, đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì không cần phải xuất hóa đơn. Tuy nhiên, cần lưu ý những điểm như sau:
– Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
– Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày.
Như vậy, theo quy định của pháp luật về hóa đơn chỉ có 02 trường hợp khi kinh doanh không phải lập hóa đơn đó là: Khi bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần (trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn) và hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.

🔥Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần🔥1. Cổ phần, thuế thu nhập cá nhân là gì?Luật Thuế thu nhập cá nhân năm ...
23/06/2024

🔥Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần🔥

1. Cổ phần, thuế thu nhập cá nhân là gì?
Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012 quy định:

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Chuyển nhượng cổ phần cũng là một trong các trường hợp chuyển nhượng vốn, do đó thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần cũng cần kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân. Cũng theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân, có hai trường hợp tính thuế là trường hợp đối với cá nhân cư trú và trường hợp đối với cá nhân không cư trú.

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định trên.
2. Kỳ tính thuế
– Đối với cá nhân cư trú:
Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

– Đối với cá nhân không cư trú:
Kỳ tính thuế được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

3. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú
👉Xác định thu nhập chịu thuế
– Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

– Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

– Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.
👉Xác định thu nhập tính thuế
– Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.

– Giá bán chứng khoán được xác định như sau:

✅Đối với chứng khoán giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá chuyển nhượng thực tế tại Sở Giao dịch chứng khoán;

✅ Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

– Giá mua chứng khoán được xác định như sau:

✅ Đối với chứng khoán giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực mua tại Sở Giao dịch chứng khoán;

✅Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này là giá thực tế mua ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm mua.

– Chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:

✅Các loại phí liên quan đến chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng chứng khoán;

✅ Chi phí ủy thác chứng khoán;

✅ Các khoản chi phí khác.

⚠️Thuế suất khi tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần

– Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp là 20% trên thu nhập tính thuế của mỗi lần chuyển nhượng.

– Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 20% trên thu nhập tính thuế cả năm chỉ áp dụng đối với trường hợp đối tượng nộp thuế đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, xác định được thu nhập tính thuế quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và đăng ký thực hiện ổn định với cơ quan Thuế từ tháng 12 của năm trước.

– Đối với các trường hợp khác ngoài trường hợp trên, áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần thay cho thực hiện 02 phương pháp tính thuế trước đây. Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

🔥Những việc kế toán cần làm khi công ty mới thành lập🔥1.   Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp Mục đích của việc đăng bố ...
21/06/2024

🔥Những việc kế toán cần làm khi công ty mới thành lập🔥
1. Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp
Mục đích của việc đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp nhằm ghi nhận mặt pháp lý về sự hình thành của một pháp nhân kinh doanh, đồng thời bảo đảm sự ghi nhận xã hội về việc tồn tại của doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường.
⏳ Thời hạn: 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.
2. Mở tài khoản ngân hàng, mua chữ ký số
Khi nhận được giấy phép đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp cần đăng ký tài khoản ngân hàng (để nộp tiền thuế điện tử) và mua chữ ký số (token), để khai thuế qua mạng.
⚠️ Hồ sơ cần có:
Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng
01 bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
01 bản sao chứng thực Thẻ căn cước/Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu còn liệu lực của người đại diện pháp luật;
01 bản sao chứng thực của Giấy chứng nhận mẫu dấu.
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người đại diện mở tài khoản ngân hàng đem hồ sơ và con dấu của doanh nghiệp đến ngân hàng và làm theo hướng dẫn của nhân viên ngân hàng.
Sau khi hoàn tất các thủ tục và có được tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo tài khoản ngân hàng tới Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Kê khai và nộp thuế môn bài
Một trong những việc kế toán cần làm khi công ty mới thành lập là xử lý vấn đề thuế môn bài. Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
⏳Thời hạn:
Nếu công ty mới thành lập mà chưa có phát sinh hoạt động SXKD: Thì hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài là 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép ĐKKD.
Nếu công ty mới thành lập mà có phát sinh hoạt động SXKD: Thì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thành lập theo giấy phép ĐKKD.
4. Kê khai thuế GTGT
Khi mới thành lập, doanh nghiệp sẽ lựa chọn khai thuế theo 2 phương pháp là: Phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Và có 2 kỳ kê khai là theo tháng và theo quý.
Nếu doanh nghiệp muốn kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì nộp Mẫu tờ khai thuế GTGT 01/GTGT => Hạn muộn nhất là hạn nộp tờ khai thuế GTGT kỳ đầu tiên
Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì nộp Mẫu tờ khai thuế GTGT 04/GTGT => Hạn muộn nhất là hạn nộp tờ khai thuế GTGT kỳ đầu tiên.
5. Kê khai thuế TNDN, thuế TNCN
Thuế TNDN
Khi doanh nghiệp mới thành lập thì kế toán viên sẽ tự động tính thuế. Hàng quý, căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý.
6. Lựa chọn loại hóa đơn sử dụng
Nếu doanh nghiệp mới thành lập đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp KHẤU TRỪ thì sẽ sử dụng hóa đơn GTGT
Thông báo phát hành hóa đơn. Chậm nhất năm (05) ngày trước khi DN bắt đầu sử dụng hóa đơn. Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành.
Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp TRỰC TIẾP thì phải làm thủ tục mua hóa đơn bán hàng trực tiếp tại cơ quan thuế. (Đây hóa đơn bán hàng thông thường, không phải hóa đơn GTGT).
7. Lao động và bảo hiểm
Doanh nghiệp nộp trình tình hình sử dụng lao động khi mới thành lập và báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm cho phòng LĐ TBXH.
Khi ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên thì doanh nghiệp phải đóng BHXH bắt buộc cho nhân viên.
Làm hợp đồng lao động, quy chế lương thưởng nộp cho phòng (sở) LĐ TBXH
8. Lựa chọn chế độ kế toán
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, ngành nghề mà doanh nghiệp sẽ áp dụng những chế độ kế toán doanh nghiệp khác nhau.

9. Đăng ký phương pháp khấu hao TSCĐ
Doanh nghiệp mới thành lập tự quyết định phương pháo trích khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ theo 3 phương pháp dưới đây. Đồng thời thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu áp dụng trên thu nhập của cá nhân, tức là khoản tiền mà người có thu nhậ...
18/06/2024

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu áp dụng trên thu nhập của cá nhân, tức là khoản tiền mà người có thu nhập phải nộp từ lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định các trường hợp được miễn, giảm thuế để bảo vệ quyền lợi của người dân. Sau đây là các trường hợp miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định:

1. CÁC KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ

Những thu nhập sau đây không phải chịu thuế thu nhập cá nhân:
· Chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình như: vợ chồng, cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ nuôi với con nuôi, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể, ông bà nội/ngoại với cháu nội/ngoại, anh chị em ruột.
· Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
· Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cho cá nhân.
· Nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các thành viên gia đình như: vợ chồng, cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ nuôi với con nuôi, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể, ông bà nội/ngoại với cháu nội/ngoại, anh chị em ruột.
· Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của hộ gia đình, cá nhân.
· Chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất của hộ gia đình, cá nhân.
· Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
· Kiều hối (tiền gửi từ nước ngoài).
· Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với làm việc ban ngày hoặc làm trong giờ theo quy định.
· Tiền lương hưu từ Quỹ bảo hiểm xã hội hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
· Học bổng, bao gồm học bổng từ ngân sách nhà nước và từ các tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học.
· Bồi thường hợp đồng bảo hiểm, bồi thường tai nạn lao động và các khoản bồi thường khác theo quy định.
· Thu nhập từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận.
· Viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ.
· Tiền lương, tiền công của thuyền viên người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
· Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ của cá nhân là chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người làm việc trên tàu.

2. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC GIẢM THUẾ

Các cá nhân gặp khó khăn do các nguyên nhân sau sẽ được xét giảm thuế thu nhập cá nhân:
· Thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế. Mức giảm thuế sẽ tương ứng với mức độ thiệt hại, nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
Nguồn: Sưu tầm

NGÀNH KẾ TOÁN XUẤT HIỆN TỪ BAO GIỜ ???🧐Bạn biết đấy, trải dài từ thời xa xưa khi con người bắt đầu cảm thấy cần phải đếm...
13/06/2024

NGÀNH KẾ TOÁN XUẤT HIỆN TỪ BAO GIỜ ???🧐

Bạn biết đấy, trải dài từ thời xa xưa khi con người bắt đầu cảm thấy cần phải đếm số bò trong đàn của mình. Hãy quay ngược thời gian một chút, trở về với nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại, khoảng 7000 năm trước Công nguyên. Khi ấy, các bậc tiền bối của chúng ta đã phát minh ra những phiếu ghi chép đầu tiên bằng đất sét. Chẳng khác nào người ta chụp hình hóa đơn siêu thị bằng máy ảnh Polaroid - chậm nhưng chắc chắn!

Rồi chúng ta đi đến thời kỳ của người Ai Cập cổ đại. Họ cũng mê mẩn với việc tính toán, nhưng khác với chúng ta, họ không có máy tính hay Excel. Họ sử dụng những cuộn giấy papyrus và một loại bút bằng lau sậy để ghi lại tài sản của mình. Người Ai Cập đã tạo ra những nguyên tắc kế toán đầu tiên và gọi đó là "toán học của pharaohs". Chỉ là đừng nghĩ rằng họ dùng số học để giải quyết các phép toán như 5+5=10, mà họ sẽ làm phức tạp hóa nó thành 2*5=10, sau đó gọi nó là "đếm đôi".

Chúng ta không thể không nhắc đến người La Mã, những người tiên phong trong việc sử dụng hệ thống kế toán kép. Nghe có vẻ phức tạp đúng không? Đừng lo, họ chỉ đơn giản là ghi lại mọi giao dịch hai lần. Này không phải để làm khó chính mình, mà là để đảm bảo rằng không ai có thể ăn gian tiền của Julius Caesar. Vậy là, nếu bạn đi mua nho ở chợ, bạn sẽ phải ghi lại bạn đã tiêu tiền vào nho, và cùng lúc đó, bạn cũng phải ghi lại rằng bạn đã không còn tiền mua nho nữa. Hài hước phải không?

Đến thời Trung cổ, ngành kế toán bắt đầu có một bước tiến lớn nhờ vào Luca Pacioli, một nhà toán học người Ý, người mà chúng ta có thể gọi là "ông tổ ngành kế toán". Ông này đã viết một cuốn sách hướng dẫn kế toán mà các nhà kế toán ngày nay vẫn còn kính nể. Chỉ có điều, ông không bao giờ ngờ rằng sau này người ta sẽ dùng máy tính và phần mềm kế toán để làm tất cả mọi việc chỉ với vài cú click chuột!

Vào thế kỷ 19, với sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp, kế toán trở thành một nghề nghiệp thực sự. Từ những người ghi chép tài sản của nhà vua, họ trở thành những chuyên gia giúp các doanh nghiệp kiểm soát tài chính của mình. Các công ty kế toán lớn như PricewaterhouseCoopers và Deloitte bắt đầu xuất hiện, và họ trở thành những “siêu anh hùng” giúp các doanh nghiệp chống lại những cơn khủng hoảng tài chính.

Và đến ngày nay, chúng ta có kế toán viên hiện đại, những người không chỉ biết làm toán, mà còn biết sử dụng công nghệ để quản lý và phân tích tài chính. Họ có thể dùng phần mềm phức tạp để theo dõi từng đồng xu, và đôi khi họ còn phải đóng vai những “thám tử tài chính” để tìm ra những lỗ hổng trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp.

Nhìn lại hành trình của ngành kế toán, chúng ta thấy rằng từ những viên đất sét ở Lưỡng Hà đến các hệ thống ERP hiện đại, tất cả đều chứng minh một điều: con người luôn muốn kiểm soát và hiểu rõ về tài sản của mình. Và ngành kế toán đã, đang và sẽ tiếp tục là người bạn đồng hành đáng tin cậy, giúp chúng ta không lạc lối trong mê cung tài chính phức tạp của cuộc sống hiện đại.

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế toán GenZ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share