Giá dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính

Giá dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính Công ty TNHH Kiểm toán AACS – Đồng hành cùng doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ kế toán- thuế - kiểm toán- tư vấn tài chính.

12/11/2021


Thu nhập từ đầu tư vốn tính thuế là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

- Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

- Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác (trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ); lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác.

- Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

- Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và lãi trái phiếu Chính phủ.

- Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.

- Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

Thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được xác định bằng công thức sau:

Đối với cá nhân không cư trú

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Tổng thu nhập tính thuế nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam

x

Thuế suất 5%

Đối với cá nhân cư trú

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 5%

Trong đó:

1. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được từ đầu tư vốn nêu trên

2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

- Riêng đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

- Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

- Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.

- Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.

Tóm tắt 4 điểm chính nghị Quyết 406 về việc giảm thuế trong năm 2021 của Quốc hội.
08/11/2021

Tóm tắt 4 điểm chính nghị Quyết 406 về việc giảm thuế trong năm 2021 của Quốc hội.

MỘT SỐ SAI SÓT DOANH THU CHUYỂN NHƯỢNG CỦA KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢNDoanh thu là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chí...
22/10/2021

MỘT SỐ SAI SÓT DOANH THU CHUYỂN NHƯỢNG CỦA KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN
Doanh thu là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính, rất dễ xảy ra sai sót. Đối với công ty kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản, do tính chất đặc thù về pháp lý phức tạp, số tiền giao dịch lớn, giao dịch chuyển nhượng từ lúc ký hợp đồng đến lúc bàn giao xảy ra trong thời gian dài, làm cho công tác kế toán bất động sản về vấn đề doanh thu gặp những khó khăn đặc thù. Bài viết xin tổng hợp, chia sẻ những sai sót kế toán doanh thu bất động sản thường gặp và những giải pháp xử lý.
1. Các sai phạm thường thấy trong công tác kế toán bất động sản về doanh thu chuyển nhượng
Đối chiếu với các quy định trên, có thể tổng hợp sai phạm trong công tác kế toán doanh thu bất động sản như sau:
1.1. Nhóm sai phạm về sai kỳ ghi nhận hoặc kê khai thuế
1.1.1 Không xuất hoá đơn khi nhận trước tiền theo tiến độ
Nhiều doanh nghiệp chủ đầu tư bất động sản lập lờ, đánh tráo khái niệm các khoản thu tiến độ, biến hóa thành các khoản “đặt cọc”, có thể lên đến hơn 30%~50% giá trị căn nhà, nhằm mục đích trì hoãn việc xuất hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT, tạm nộp thuế TNDN 1%.
1.1.2 Không xuất hoá đơn khi đã bàn giao BĐS
Doanh nghiệp không lập hoá đơn phần nhà thô khi bàn giao mà chờ khi hoàn thiện xong mới lập hoá đơn một lần.
Nhiều chủ đầu tư gia tăng cạnh tranh bằng cách ưu đãi thời gian thanh toán cho khách hàng, thậm chí kéo dài một vài năm sau khi đã nhận bàn giao nhà. Tuy nhiên lại không xuất hoá đơn, không ghi nhận toàn bộ doanh thu kế toán, doanh thu tính thuế GTGT và TNDN lúc bàn giao.
1.1.3. Không ghi nhận doanh thu, giá vốn khi bàn giao
Khi doanh nghiệp đã hoàn thành và bàn giao nhà cho khách hàng, tuy nhiên còn lại 5% giá trị hợp đồng do chưa hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng). Khi đó đã đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán nhà, tuy nhiên kế toán vẫn chưa ghi nhận doanh thu và giá vốn tương ứng.
Một số khách hàng mua để ở, không có nhu cầu chuyển nhượng (bán lại), cố tình trì hoãn, không hợp tác trong việc làm sổ để chưa phải thanh toán 5% giá trị hợp đồng này, làm cho việc đánh giá điều kiện 4 trong 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bất động sản tại thông tư 200/2014/TT-BTC trở nên khó xét đoán hơn.
1.1.4 Ghi nhận doanh thu trễ do chưa xác định được giá vốn
Giá vốn thi công xây dựng công trình chưa được tập hợp kịp thời, chất lượng công trình không tốt, nhà thầu phải sửa chữa, thi công lại, hoặc mời nhà thầu khác thay thế…, làm cho việc tập hợp chi phí rất mất thời gian cũng như xét đoán điều kiện số 5 “xác định được chi phí giá vốn tương ứng” gặp khó khăn. Do đó việc ghi nhận doanh thu có thể trễ, đặc biệt là các dự án được bàn giao vào thời điểm cuối năm tài chính.
1.1.5 Sử dụng Chuẩn mực kế toán số 15 – Hợp đồng xây dựng để ghi nhận sớm doanh thu theo tiến độ xây dựng dự án, thay vì ghi nhận một lần khi bàn giao nhà, và ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng
Những doanh nghiệp ghi nhận sớm như thế này sẽ “làm đẹp” các chỉ số trên báo cáo tài chính, bản chất là không phản ánh chính xác thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên rủi ro này hiện nay ít còn xảy ra do Thông tư 200/2014/TT-BTC đã nêu rõ không được áp dụng chuẩn mực này vào việc ghi nhận doanh thu bất động sản và không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ, và nếu đã ghi nhận sai thì phải sửa chữa sai sót và hồi tố báo cáo tài chính.
1.2 Nhóm sai phạm về trốn thuế, kê khai sai thuế, hóa đơn
1.2.1 Không xuất hóa đơn
Doanh nghiệp không xuất hoá đơn đối với hàng hóa khuyến mại tặng kèm (tivi, tủ lạnh…) khi bán bất động sản (Theo Điều 7, khoản 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC: Nếu hàng khuyến mại có đăng ký thì xuất với giá bằng 0, còn nếu không đăng ký phải xuất hoá đơn có thuế GTGT).
1.2.2 Không phân bổ thuế GTGT đầu vào
Doanh nghiệp không phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT (doanh thu chuyển quyền sử dụng đất), làm cho số thuế GTGT được khấu trừ cao hơn thực tế.
1.2.3 Xác định sai giá đất được trừ
Doanh nghiệp xác định sai giá đất được trừ dẫn đến giá tính thuế GTGT không chính xác. Phân bổ giá trị đất được trừ cho từng căn hộ, căn nhà… không đúng quy định. Giá đất được trừ không phân bổ tương ứng với từng lần thu tiền theo tiến độ. Việc xác định sai dẫn đến xác định lại giá đất được trừ có thể phải ký lại, ký phụ lục hợp đồng mua bán với khách hàng cũng như điều chỉnh hóa đơn GTGT đã xuất rất mất thời gian, công sức và uy tín của công ty với khách hàng.

1.2.4 Xuất Hóa đơn GTGT thiếu hoặc sai các chỉ tiêu
Doanh nghiệp xuất hoá đơn GTGT cho khách hàng không xác định rõ giá chuyển nhượng, giá đất được trừ và giá tính thuế GTGT, giá thanh toán theo quy định.
1.2.5 Bán BĐS thông qua cá nhân trong nội bộ
Thực tế có doanh nghiệp đã bán BĐS thông qua cá nhân nào đó (có thể là cá nhân trong nội bộ doanh nghiệp) nhằm làm giảm số thuế phải nộp làm ảnh hưởng tới tính chính xác của doanh thu cũng như số thuế phải nộp. Doanh nghiệp nhượng bất động sản cho cá nhân với giá thấp hơn giá thị trường (nộp thuế TNDN 20% trên lợi nhuận) và sau đó cá nhân bán lại cho nhà đầu tư với giá thị trường (nộp thuế TNCN 2% trên giá bán). Quay lại với số liệu minh họa tại Bảng 1 ở trên. Giả sử Công ty bán cho cá nhân nội bộ với giá 8.500 (triệu đồng), sau đó cá nhân này bán lại cho khách hàng bên ngoài với giá thị trường 10.000 (triệu đồng).
Số thuế TNDN Công ty phải nộp = (8.500 -8.000) x 20% = 100 (triệu đồng)
Số thuế TNCN cá nhân nội bộ phải nộp = 10.000 x 2% = 200 (triệu đồng)
Tổng số thuế phải nộp là 100 + 200 = 300 triệu đồng, thấp hơn 100 triệu đồng so với số thuế TNDN 400 triệu đồng nếu bán trực tiếp từ Công ty cho khách hàng.
1.2.6 Bù trừ lãi lỗ sai quy định
Không hạch toán riêng doanh thu chi phí lợi nhuận các hoạt động, lấy thu nhập lãi từ chuyển nhượng bất động sản bù trừ vào lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bù trừ lãi lỗ sai chiều) làm giảm số thuế phải nộp theo quy định.
1.2.7 Nộp thuế nhầm tiểu mục ngân sách
Nộp nhầm thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản – tiểu mục 1053 – vào tiểu mục 1052 của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm cho Kho bạc hạch toán số thuế nộp thừa ở tiểu mục 1052 và nộp thiếu ở tiểu mục 1053. Khoản nộp thừa ở tiểu mục 1052 không được hưởng lãi, tuy nhiên khoản nộp thiếu ở tiểu mục 1053 bị truy thu tiền chậm nộp.
2. Đề xuất cách khắc phục
Ban giám đốc phải minh bạch, trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp
Thống nhất chính sách và cách ghi nhận doanh thu với các phòng ban (Ban giám đốc, sales, pháp chế, kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập…). Thảo luận các khác biệt trong chính sách và rủi ro về thuế về kế toán nếu có. Ví dụ:
Các khoản thu tiền trước khi hoàn thành hạ tầng, móng cọc.
Các khoản thu tiến độ phải xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN tạm tính 1%
Các khoản 5% giữ lại cuối hợp đồng khách hàng chây ì không thanh toán.
Chính sách thu tiền tiến độ kéo dài sau khi đã bàn giao nhà cho khách hàng.
Tham vấn cơ quan thuế về cách xác định giá đất được trừ bằng công văn trực tiếp trong trường hợp đất có nguồn gốc phức tạp, hỗn hợp. Tuy công văn hướng dẫn không mang tính pháp lý như văn bản quy phạm pháp luật nhưng cũng giúp doanh nghiệp giảm được rủi ro xác định sai giá đất được trừ.
Thiết lập hệ thống kế toán, phần mềm kế toán đủ mạnh để theo dõi:
Chênh lệch thời điểm trong việc thu tiền tiến độ
Ghi nhận doanh thu kế toán, xuất hóa đơn
Kê khai thuế GTGT, thuế TNDN.

Phần mềm đó có thể theo dõi dữ liệu doanh thu theo nhiều trường (fields) như mã khách hàng, mã sản phẩm (căn hộ). Các báo cáo truy xuất doanh thu theo nhiều mục đích:
Thu tiền tiến độ
Doanh thu kế toán
Doanh thu tính thuế GTGT
Doanh thu tính thuế TNDN tạm nộp ở mức độ tổng hợp cũng như chi tiết theo từng căn, từng khách hàng, từng dự án.
Thận trọng trong việc kê khai thuế GTGT, thuế TNDN. Lập bảng đối chiếu chênh lệch tạm thời của các khoản doanh thu kế toán với doanh thu tính thuế GTGT, TNDN để giải trình cho Cơ quan thuế khi thanh kiểm tra.
Kế toán doanh thu BĐS phải là người có năng lực, có kinh nghiệm và thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành tại thông tư số 70/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 của Bộ Tài chính.
Hi vọng người đọc nhận được những kiến thức thực tế, bổ ích, hạn chế được những sai sót trong công tác kế toán doanh thu bất động sản.
NGUỒN : MISA

FILE KHẢO SÁT BÁO GIÁ KIỂM TOÁNKính gởi : Qúy Khách hàng             Cảm ơn Qúy khách hàng đã tin tưởng vào dịch vụ Kiểm...
21/10/2021

FILE KHẢO SÁT BÁO GIÁ KIỂM TOÁN
Kính gởi : Qúy Khách hàng
Cảm ơn Qúy khách hàng đã tin tưởng vào dịch vụ Kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán AACS, Chúng tôi xin gởi Qúy vị File khảo sát để AACS có căn cứ báo giá phí Kiểm toán được chính xác nhất.
Quý Khách hàng vui lòng điền vào các câu hỏi trong file khảo sát này của chúng tôi, chúng tôi sẽ phản hồi và gởi Báo giá trong thời gian sớm nhất.
Quý khách có thể gọi số điện thoại: 0288 500 381 gặp Chị Mến hoặc 0222 350 6789 Chị Hằng để biết thêm thông tin chi tiết ;
Hoặc truy cập website: www.aacs.com.vn;
Hoặc trang fanpage của AACS: https://www.facebook.com/aacs.com.vn;
Hoặc số Zalo: 0908 381 550 ( Mr Mạnh) - 091 2625 993 ( Ms Hằng) - Email: [email protected]
Xin cảm ơn Quý khách
AACS cung cấp dịch vụ chính: Kiểm toán - Tư vấn thuế ( Hoàn thuế, Quyết toán thuế, Tối ưu thuế, Ưu đãi thuế....) - Tư vấn lập/làm Báo cáo Giao dịch liên kết/chuyển giá,.......
https://forms.gle/SGaACciDrUDGcVmA7

Kính gởi : Qúy Khách hàng Cảm ơn Qúy khách hàng đã tin tưởng vào dịch vụ Kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán AACS, Chúng tôi xin gởi Qúy vị File khảo sát để AACS có căn cứ báo giá phí Kiểm toán được chính xác nhất. Quý Khách hàng vui ...

HOÀN THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾTCác doanh nghiệp xuất – nhập khẩu đóng góp rất nhiều vào ngân sách n...
21/10/2021

HOÀN THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
Các doanh nghiệp xuất – nhập khẩu đóng góp rất nhiều vào ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua việc đóng thuế. Nhà nước cũng ban hành chính sách hoàn thuế cho họ (nếu đủ điều kiện) để đảm bảo chỉ thu đúng và đủ thuế. Liệu hàng nhập khẩu có được hoàn thuế hay không và hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu thực hiện như thế nào?
Hoạt động xuất – nhập khẩu đã và đang thay đổi mạnh mẽ, trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởng cũng như sự đổi mới sáng tạo của nền kinh tế nước nhà. Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài những năm gần đây hoạt động sôi nổi và ngày càng có nhiều thành tựu ấn tượng.
Các doanh nghiệp xuất – nhập khẩu phải đóng rất nhiều loại thuế, trong đó bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Số thuế đầu vào được khấu trừ tương ứng theo số thuế đầu ra phải nộp phát sinh trong kỳ hoặc sẽ được hoàn lại cho doanh nghiệp trong một số trường hợp nhất định.
1. Các trường hợp hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế, hoàn trả thuế
1.1. Hàng hóa nhập khẩu sau đó tiêu dùng trong nước
Theo quy định cũ tại Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế nếu lũy kế sau ít nhất mười hai tháng hoặc ít nhất 4 quý tính từ tháng/quý đầu tiên hoặc phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết – mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Tuy nhiên, Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư 219/2013 đã bỏ trường hợp này.
Như vậy, hiện nay hàng nhập khẩu hay sản xuất, kinh doanh tiêu dùng trong nước không thuộc trường hợp được hoàn thuế nữa mà số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ còn dư sẽ được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
Mặc dù các trường hợp hoàn thuế GTGT bị hạn chế, nếu cá nhân, tổ chức khi nhập khẩu đã nộp nhiều hơn số thuế phải nộp hoặc nộp nhầm thuế GTGT cho hàng hóa thuộc diện hàng không chịu thuế thì sẽ được Nhà nước hoàn trả thuế theo quy định.
1.2. Hàng hóa nhập khẩu doanh nghiệp nộp thừa, nộp nhầm thuế
Theo Khoản 2 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC, tiền thuế nộp thừa, nộp nhầm của doanh nghiệp sẽ được giải quyết theo trình tự:
• Bù trừ tự động với tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc phải nộp của cùng loại thuế.
• Bù trừ tự động với tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc phải nộp của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế quy định trong mục lục NSNN.
Sau khi bù trừ tự động theo thứ tự trên mà vẫn còn dư tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì tiến hành lập hồ sơ hoàn thuế để đề nghị được hoàn trả thuế theo quy định của pháp luật.
1.3. Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu
Khoản 6 Điều 1 Nghị định 100/2016-NĐ/CP quy định:
“Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện được việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn”
Như vậy, trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu luôn nhưng hoạt động xuất khẩu không diễn ra trên địa bàn hoạt động hải quan theo quy định thì doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.
Tuy nhiên, từ ngày 01/02/2018, theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 12/2015/NĐ-CP thì:
Cơ sở kinh doanh trong tháng ( đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý ( đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.”
=> Căn cứ vào quy định nêu trên, từ ngày 1/07/2016 đến trước ngày 1/02/2018 thì doanh nghiệp nhập khẩu rồi xuất khẩu sẽ không được hoàn thuế; từ ngày 1/2/2018 các doanh nghiệp này được hoàn thuế nếu số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ > 300 triệu.
*** Với trường hợp nhập khẩu rồi tái xuất: hàng nhập khẩu rồi tái xuất trả chủ hàng thuộc về hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu nên hoàn thuế gtgt đối với hàng nhập khẩu tái xuất được áp dụng tương tự như trên.
1.4. Hàng hóa nhập khẩu để gia công sản xuất hàng xuất khẩu
Nhiều doanh nghiệp hiện nay có nguyên – vật liệu đầu vào là hàng nhập khẩu nên cần tính đến việc hoàn thuế cho loại hàng này. Hoàn thuế hàng nhập để gia công hàng xuất khẩu chia thành 2 trường hợp:
Trường hợp 1: DN nhập khẩu để gia công theo hợp đồng đã ký kết với bên nước ngoài.
Điều 4 TT 219/2013-TT/BTC quy định đối tượng không chịu thuế GTGT, trong đó có:
“ Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tải xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu. vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.”
Vì hàng hóa là nguyên vật liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất nằm trong quy định tại hợp đồng ký kết với nước ngoài thuộc diện hàng hóa không chịu thuế, nên nếu DN đã tạm nộp thuế GTGT đầu vào cho lô hàng diện này ở khâu nhập khẩu thì sẽ được hoàn trả phần thuế đã nộp.
Trường hợp 2: DN nhập khẩu để gia công không theo hợp đồng đã ký kết với bên nước ngoài.
Vì hàng hóa nhập khẩu để gia công sản xuất không nằm trong quy định tại hợp đồng đã ký kết với nước ngoài không thuộc diện không chịu thuế nên DN phải tiến hành kê khai và nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu như bình thường, khi DN xuất khẩu chịu thuế suất 0% thì sẽ được hoàn thuế GTGT khâu xuất khẩu theo đúng quy định của Pháp luật..
2. Điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thực tế, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nằm trong nhóm các mặt hàng nhập khẩu được hoàn thuế vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và trải qua quy trình thủ tục để được Nhà nước hoàn thuế GTGT hàng nhập. Theo đó:
• Doanh nghiệp là cơ sở kinh doanh hợp pháp được cấp giấy tờ chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền.
• Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
• Doanh nghiệp lập và lưu giữ sổ kế toán, sử dụng chứng từ kế toán theo quy định
• Doanh nghiệp có TK tiền gửi ngân hàng.
Sau khi xác định mình đáp ứng các điều kiện nêu trên và hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hoàn thuế, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế.
Trường hợp doanh nghiệp được hoàn trả thuế cũng tiến hành chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế. Hồ sơ hoàn thuế GTGT được lập theo thông tư 156/2013/TT-BTC sẽ bao gồm các giấy tờ:
• Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (Mẫu số 01/ĐHNT – ban hành kèm Thông tư trên)
• Tờ khai thuế GTGT hàng tháng, quý đính kèm bản kê – bản photo.
• Bảng kê cho các hóa đơn lớn hơn 20 triệu thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
Nguồn : Misa

CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG.Quyết toán thuế là một nghiệp vụ mà kế toán viên tại các doa...
20/10/2021

CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG.
Quyết toán thuế là một nghiệp vụ mà kế toán viên tại các doanh nghiệp phải thực hiện. Thực tế, nghiệp vụ quyết toán thuế vốn đã rất phức tạp mà nếu phải thực hiện quyết toán thuế tại một doanh nghiệp có tính chất đặc biệt như doanh nghiệp xây dựng thì quả là một khó khăn đối với người làm kế toán.
Kế toán viên của các doanh nghiệp xây dựng cần hết sức chú ý khi thực hiện quyết toán để có thể đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp mình. Ngoài việc phải nắm vững lý thuyết nghề, chế độ kế toán, nắm chắc luật, thông tư, nghị đi, thành thạo các bước thực hiện nghiệp vụ thì còn phải biết cách vận dụng vào công tác kế toán tại doanh nghiệp hiện hành.
Thực tế cho thấy kế toán viên của các doanh nghiệp xây dựng gặp nhiều sai sót trong quá trình quyết toán thuế và điều này có thể gây ra nhiều bất lợi cho doanh nghiệp xây dựng. Hãy cùng điểm qua các lỗi thường gặp và phương án cho từng lỗi cụ thể ở bài viết dưới đây.
1. Vấn đề 1 – lỗi thiếu các giấy tờ, chứng từ hợp pháp cần thiết
Các giấy tờ, chứng từ hợp pháp luôn được cơ quan thuế rất hay để ý và ưu tiên kiểm tra. Tuy nhiên, trong quá trình chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế, nhiều kế toán viên không đảm bảo tổng hợp đầy đủ các giấy tờ này vì nhiều nguyên do khác nhau. Bộ hồ sơ quyết toán thuế cần đảm bảo đầy đủ các giấy tờ sau:
Hợp đồng
Dự toán
Quyết toán
Thiết kế
Bộ hồ sơ nhà thầu phụ
Ngoài việc các giấy tờ, chứng từ hợp pháp trên bị thất lạc thì thực tế có một hiện trạng thường diễn ra ở các doanh nghiệp xây dựng đặc biệt là những đơn vị có quy mô siêu nhỏ, đó là khi thỏa thuận không văn bản hóa mà chỉ có “hợp đồng miệng” nên đến khi làm quyết toán thì không có giấy tờ hợp pháp để trình ra.
=> Với vấn đề này, giải pháp duy nhất là cần văn bản hóa tất cả các thỏa thuận thành hợp đồng có ký kết giữa các bên, các giấy tờ như dự toán, quyết toán, thiết kế… cần được sắp xếp theo thứ tự thời gian và phân loại thành từng nhóm phù hợp để khi làm quyết toán có thể dễ dàng xác định và trình ra nếu cần thiết.
2. Vấn đề 2 – các lỗi liên quan đến hóa đơn
Cơ quan Thuế thường đặc biệt chú ý đến hóa đơn bởi đây là chứng từ rất quan trọng được dùng làm căn cứ để khấu trừ thuế GTGT, tính thuế TNDN… Tuy nhiên, thực tế cho thấy, các lỗi liên quan đến hóa đơn mà kế toán công ty xây dựng gặp lại cực kỳ nhiều và điều này gây ra những tổn thất cho các doanh nghiệp như không được khấu trừ hay hoàn thuế, bị phạt chậm nộp, truy thu…
Một số lỗi liên quan đến hóa đơn có thể kể đến như:
Doanh nghiệp lấy phải hóa đơn ma
Công trình nghiệm thu nhưng không xuất hóa đơn kể cả nghiệm thu giai đoạn; Không xuất thì sẽ bị truy lại doanh thu và Thuế GTGT tại thời điểm nghiệm thu;
Theo quy định tại khoản 2, điều 16, thông tư 39/2014/TT-BTC và khoản 2, điều 4 thông tư 68/2019/TT-BTC, doanh nghiệp phải khi bàn giao, nghiệm thu theo hạng mục hoặc giai đoạn công trình thì phải xuất hóa đơn. Thời gian lập hóa đơn là ngày bàn giao, nghiệm thu, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Nếu không lập hóa đơn hoặc lập hóa đơn sau ngày nghiệm thu công trình, doanh nghiệp sẽ bị phạt với hành vi tương ứng.
Hóa đơn đầu vào có giá trị > 20.000.000 VNĐ nhưng không thanh toán qua ngân hàng, thiếu ủy nhiệm chi(2); Theo điều 15 thông tư 219/2013/TT-BTC, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn có giá trị trừ 20.000.000 trở lên khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nếu đã chót thanh toán bằng tiền mặt với khoản chi phí > 20 triệu, doanh nghiệp xây dựng có thể giải quyết bằng nhiều phương án nhưng nhìn chung đều là thỏa thuận với bên bán coi khoản tiền mặt đã thanh toán là ủy nhiệm chi tạm ứng, bên bán trả lại tiền sẽ là khoản “thu tiền tạm ứng”. Sau đó doanh nghiệp thanh toán lại chi phí cho bên bán qua chuyển khoản ngân hàng để đảm bảo đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
Tiếp khách và thuê phòng nghỉ cho khách, nhưng lại lấy hóa đơn của nhà nghỉ/khách sạn cùng tỉnh, thành phố => Giải quyết: hóa đơn phòng nghỉ tiếp khách phải khác tỉnh/thành phố, nếu là tiếp khách của Chủ đầu tư thì phải có ghi rõ trên hợp đồng kinh tế.
Một số trường hợp khác dẫn đến công ty xây dựng bị xuất toán hóa đơn:
Không đính kèm bảng kê đối với hóa đơn ăn uống, dẫn tới chi phí
Hóa đơn bị xuất toán: Giám đốc mua hàng, mua đồ dùng mang hóa đơn về để kế toán kê khai và khấu trừ nhưng cơ quan thuế không chấp nhận.
Hóa đơn mua trang phục: số lượng trang phục quá ít nên không có bảng danh sách ký nhận của cán bộ công nhân viên nên không được chấp nhận thành chi phí trang phục.
Không có hóa đơn cho tài sản đã mua nhưng lại tiến hành trích khấu hao tài sản, phân bổ tài sản.
Có hóa đơn đi nghỉ mát dù trong năm tài chính lỗ.
3. Vấn đề 3 – các lỗi về nhân công công ty xây dựng
Nhân công của các đơn vị xây dựng nói riêng và nhân lực của các doanh nghiệp nói chung là mắt xích đóng vai trò quan trọng góp phần lớn vào hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi quyết toán thuế, kế toán viên của các doanh nghiệp xây dựng thường xuyên “đau đầu” với vấn đề nhân công.
Cụ thể các lỗi như:
Các vấn đề với nhân công thời vụ:
Thiếu hồ sơ của công nhân thời vụ: Chi phí lương cho nhân công thời vụ để là chi phí hợp lý được trừ và xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có hồ sơ đầy đủ của nhân công thời vụ: Hợp đồng lao động, bản sao chứng minh thư nhân dân của nhân công, bảng chấm công hàng tháng, bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó, phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
Không có Mẫu cam kết 02/CK-TNCN (cam kết không phát sinh thu nhập khác) áp dụng theo Thông tư 92/2015/TT-BTC cho nhân công thời vụ và không tiến hành khấu trừ đầu nguồn.
Chênh lệch giữa chi phí nhân công trực tiếp phát sinh so với tổng mức nhân công dự toán: Chi phí nhân công thực tế ghi nhận phải thấp hơn mức dự toán. Nếu chi phí nhân công trực tiếp cao hơn so với dự toán, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận phần chi phí bằng với dự toán là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, phần chi phí chênh lệch vượt quá sẽ bị xuất toán.
Lỗi không có người ký vào bảng chấm công tính lương: Chấm công tính lương cần phải có xác nhận của người có thẩm quyền để làm cơ sở cho việc tính lương.
Lỗi bảng lương: ghi phụ cấp tiền ăn cho nhân công trên Bảng lương nhưng thực tế trong hợp đồng lao động của nhân công không có phụ cấp này. Kế toán lưu ý tất cả các khoản phụ cấp, trợ cấp cho công nhân đều phải được ghi đầy đủ trong hợp đồng.
Lỗi tính lương của Giám đốc công ty TNHH Một thành viên vào lương nhân công: Căn cứ vào Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC), thì “Tiền lương tiền công của chủ công ty TNHH 1TV, DNTN (do cá nhân làm chủ, không phân biệt có hay không tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh) thì KHÔNG được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.”
Các lỗi về nhân công thực tế đều có thể giải quyết từ sớm nhưng vì nhiều nguyên do chủ quan và khách quan mà kế toán viên có thể chưa chú ý đến. Để đảm bảo quyết toán thuế diễn ra suôn sẻ thì kế toán viên nên xác định và giảm thiểu các lỗi về nhân công từ sớm.
4. Vấn đề 4 – các lỗi về nguyên vật liệu
Dù là doanh nghiệp xây dựng hay doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào thì cũng cần đặc biệt chú ý đến nguyên vật liệu đầu vào. Đối với các doanh nghiệp xây dựng thì nguyên vật liệu đầu vào là yếu tố cực kỳ quan trọng và cũng cực kỳ dễ xảy ra những sai sót không đáng có.
Chênh lệch giữa chi phí nguyên vật liệu đưa vào so với tổng mức nguyên vật liệu dự toán: Về nguyên tắc chi phí nguyên vật liệu phát sinh phải bé hơn hoặc bằng so với dự toán. Trường hợp chi phí này cao hơn dự toán thì xử lý như trường hợp tương tự của chi phí nhân công bên trên.
Lỗi đưa nguyên vật liệu lấy sau ngày nghiệm thu vào sử dụng(3): nếu công trình đã nghiệm thu xong mà vẫn phát sinh các chi phí như chi phí nguyên vật liệu thì cơ quan thuế sẽ có những thắc mắc. Thường thì lỗi đưa nguyên vật liệu lấy sau ngày nghiệm thu vào sử dụng nếu phát hiện trong quá trình chuẩn bị quyết toán thuế có thể giải quyết bằng một số phương án như:
Giải thích do phát sinh một số hạng mục nên phải mua các yếu tố đầu vào để xây dựng mới hoặc bổ sung sửa chữa.
Giải thích do phát sinh một số hạng mục nên phải mua các yếu tố đầu vào để bảo hành công trình.
Lỗi không có sổ chi tiết nguyên vật liệu, không có bảng tổng hợp nhập xuất tồn: Các giấy tờ này liên quan trực tiếp đến khấu hao thuế nên cơ quan thuế sẽ chú ý khi quyết toán.
Lỗi tồn kho âm: doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu dù thực tế trong kho đã không còn nguyên vật liệu để xuất: Trường hợp này, sổ sách tức doanh nghiệp vẫn xuất hóa đơn đầu ra dù trong kho thực không còn hàng nếu kế toán viên không bổ sung thêm được hóa đơn đầu vào thì có thể bị phạt khi quyết toán thuế.
5. Vấn đề 5 – các lỗi về máy công trình
Dù không chiếm tỷ trọng lớn song chi phí máy thi công vẫn là một khoản chi phí trong công trình xây dựng (trừ công trình xây lắp bằng máy). Chính bởi vậy cơ quan thuế cũng đặc biệt lưu ý đến khoản chi phí này khi doanh nghiệp quyết toán thuế.
Chênh lệch giữa chi phí máy thi công đưa vào so với tổng mức chi phí máy thi công ở Bảng tổng hợp kinh phí dự toán từng hạng mục: Về nguyên tắc chi phí sử dụng máy thi công phải đúng so với dự toán.
Lỗi không có định mức dầu cho các ca máy, không có lịch trình điều động xe: Cơ quan thuế thường chú ý đến định mức tiêu hao nhiên liệu cho máy nên nếu có phát sinh máy tiêu hao nhiên liệu thì phải đăng ký với cơ quan thuế từ trước.
6. Vấn đề 6 – các lỗi liên quan đến thuế
Các lỗi liên quan đến thuế là những lỗi cơ bản song lại rất phổ biến tại các doanh nghiệp xây dựng.
Trong đó có hai lỗi thường gặp là:
Không nộp thuế môn bài đúng hạn
Không nộp Thuế GTGT và Thuế TNDN đúng hạn
Dù là loại thuế nào thì cứ doanh nghiệp chậm nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước thì đều bị phạt chậm nộp.
7. Các lỗi khác
Ngoài những lỗi kể trên thì doanh nghiệp xây dựng còn mắc phải một số sai sót khi quyết toán thuế như:
Chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung đưa vào so với tổng mức chi phí sản xuất chung ở Bảng tổng hợp kinh phí dự toán từng hạng mục: Về nguyên tắc chi phí sản xuất chung phải đúng so với dự toán nhưng các doanh nghiệp xây dựng thường xuyên gặp phải tình huống chi phí sản xuất chung đưa vào thực tế lại cao hơn so với dự toán.
Không theo dõi riêng chi phí giá thành của từng công trình, nguyên liệu, nhân công, sản xuất chung gom tổng hợp đưa vào cuối tháng mà không phân biệt là của công trình nào
Không có Bảng tổng hợp công nợ và Bảng công nợ chi tiết.
Thu tiền mặt lại ghi nhận công nợ; Mua nợ lại ghi nhận thu tiền mặt.
Tiền mặt nhiều mà đi vay mượn ngân hàng:
Tài sản mua về không có hóa đơn chứng từ nhưng vẫn trích khấu hao phân bổ.
NGUỒN : BÙI THÚY HÀ

Address

20 CL7 KĐT Him Lam Green Park, Phường Đại Phúc, Tp. Bắc Ninh
Bac Ninh

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Giá dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Giá dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính:

Share

Category