Xếp hạng công ty kiểm toán Việt Nam 2022

Xếp hạng công ty kiểm toán Việt Nam 2022 Công ty TNHH Kiểm toán AACS – Đồng hành cùng doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ kế toán- thuế - kiểm toán- tư vấn tài chính. https://forms.gle/SGaACciDrUDGcVmA7

HẠCH TOÁN HÀNG BIẾU TẶNG NHƯ THẾ NÀO MỚI ĐÚNG?Vào các ngày lễ lớn như Trung Thu, Tết Nguyên Đán,…các doanh nghiệp thường...
10/12/2021

HẠCH TOÁN HÀNG BIẾU TẶNG NHƯ THẾ NÀO MỚI ĐÚNG?
Vào các ngày lễ lớn như Trung Thu, Tết Nguyên Đán,…các doanh nghiệp thường biếu, tặng nhiều loại sản phẩm, dịch vụ cho người lao động của mình hoặc gửi tặng khách hàng. Vậy cách hạch toán hàng biếu tặng như thế nào? Các quy định về thuế GTGT và thuế TNDN liên quan đến hàng biếu tặng ra sao. Mời bạn cùng tìm hiểu trong bài viết này.
1. Quy định về hàng hóa dịch vụ biếu tặng
1.1. Hàng hóa, dịch vụ biếu tặng có phải xuất hóa đơn GTGT không?
Trước ngày 01/07/2022: áp dụng theo quy định tại khoản 3, khoản 9 điều 3 thông tư 26/2015/TT-BTC. Theo đó:
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.
Tương tự như vậy với trường hợp biếu tặng quà cho khách hàng (theo hướng dẫn tại Công văn 11505/CT-TTHT năm 2019 của Cục Thuế Hà Nội).
Nếu khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn hoặc hàng hóa, dịch vụ tặng cho mỗi NLĐ có giá trị dưới 200.000đ thì công ty phải lập chung 1 hóa đơn vào cuối ngày ghi tổng cộng giá trị hàng biếu tặng kèm theo bảng kê chi tiết.
Từ ngày 01/07/2022: áp dụng theo quy định tại điều 4 nghị định 123/2020/NĐ-CP
Người bán phải lập hóa đơn trong cả trường hợp hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ
Phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Như vậy, hàng hóa, dịch vụ biếu tặng phải lập hóa đơn như bán hàng bình thường.
Lưu ý: Chỉ xuất hóa đơn đầu ra nhưng không ghi nhận doanh thu tính thuế với hàng biếu tặng
Theo điểm 3 khoản 7 thông tư 219/2013/TT-BTC, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương có giá tính thuế GTGT là giá của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.

1.2. Chi phí đầu vào của hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng có được khấu trừ thuế GTGT không?
Dựa trên quy định tại Điều 14 của Thông tư 219/2013/TT-BTC”
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ biếu tặng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ biếu tặng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể gặp những khó khăn nhất định trong việc theo dõi, quản lý hàng hóa và tổng hợp thuế; nhất là đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa. Các phần mềm hỗ trợ như phần mềm kế toán online MISA AMIS với tính năng tự động tổng hợp thuế đầu vào, đầu ra sẽ giúp ích nhiều cho công việc của kế toán.
1.3. Chi phí hàng hóa cho, biếu, tặng có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?
Theo công văn số 79109/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế TP Hà Nội, khoản chi cho hàng hóa, dịch vụ biếu, tặng khách hàng sẽ được tính vào chi phí hợp lý được trừ nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC.
Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng
Ngoài ra, với trường hợp biếu tặng người lao động cần lưu ý các vấn đề sau:
Theo khoản 2 điều 3 thông tư 25/2018/TT-BTC, để khoản chi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ thì Điều kiện được hưởng và mức hưởng phải được ghi tại một trong các hồ sơ:
Hợp đồng lao động;
Thoả ước lao động tập thể;
Quy chế tài chính của Công ty hoặc Quy chế thưởng theo quy chế tài chính của Công ty….
Hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng người lao động được coi là một khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp. Do đó, giá trị của các hàng hóa, dịch này không được vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
2. Hướng dẫn cách hạch toán hàng biếu tặng
Khi hạch toán hàng biếu tặng, chúng ta cần chú ý các điểm sau:

Khi mua hoặc tự sản xuất hàng hóa, dịch vụ dùng cho biếu tặng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu HHDV đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT)
Khi chuyển hàng hóa, dịch vụ đi biếu tặng, phát sinh thuế GTGT đầu ra nhưng không phát sinh doanh thu (trừ trường hợp hàng hóa, dịch vụ được trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi)
Hàng hóa, dịch vụ biếu tặng khách hàng được hạch toán vào chi phí bán hàng (trừ trường hợp hàng hóa, dịch vụ được trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi); dùng cho biếu tặng người lao động thì hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Do đó cách hạch toán như sau:
2.1. Trường hợp mua về tặng ngay
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 641, 642
Nợ TK 133 – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: giá trị mua vào
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra phát sinh
2.2. Trường hợp mua về nhập kho rồi mới chuyển biếu tặng
Khi mua hàng hóa/dịch vụ về nhập kho:
Nợ TK 152, 153, 156
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Khi gửi biếu tặng:
Nợ TK 641, TK 642
Có TK 152, 153, 156
Có TK 3331
Ví dụ: Doanh nghiệp A mua 100 bộ ấm chén, mỗi bộ trị giá 500.000đ để tặng nhân viên nhân dịp Tết Nguyên Đán 2022, thuế GTGT 10%, đã thanh toán cho người bán qua chuyển khoản. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200

Nếu mua về nhập kho rồi phát tặng nhân viên, hạch toán:
Nợ TK 156: 5.000.000
Nợ TK 133: 500.000
Có TK 112: 5.500.000đ
Nợ TK 642: 5.500.000đ
Có TK 3331: 500.000đ
Có TK 156: 5.000.0000đ
Nếu mua và gửi tặng nhân viên luôn không qua nhập kho:
Nợ TK 642: 5.500.000
Nợ TK 133: 500.000đ
Có TK 112: 5.500.000
Có TK 3331: 5.000.000
2.3. Trường hợp biếu tặng bằng hàng hóa, dịch vụ tự sản xuất
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 641, TK 642
Có TK 155
Có TK 3331
2.4. Trường hợp biếu tặng HHDV cho nhân viên trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi
Các khoản được tài trợ bằng quỹ khen thưởng phúc lợi của doanh nghiệp thì không được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Đồng thời, theo điều 63 thông tư 200/2014/TT-BTC, khi bán hàng hóa, dịch vụ được tài trợ từ quỹ khen thưởng phúc lợi, doanh nghiệp cần ghi nhận doanh thu.
Do đó Trường hợp này kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 353
Có TK 511
Có TK 3331
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 155, 156,…
2.5. Đối với bên nhận hàng hóa cho, biếu tặng
Theo khoản 10 điều 1 TT 26/2015/TT-BTC quy định bên nhận hàng cho biếu tặng không phải thanh toán tiền, do đó bên nhận sẽ không có chứng từ thanh toán nên cũng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn hàng biếu tặng.
Các bạn hạch toán như sau:
Nợ TK 156, 642
Có TK 711
NGUỒN : MISA

12/11/2021


Thu nhập từ đầu tư vốn tính thuế là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

- Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

- Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác (trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ); lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác.

- Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

- Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và lãi trái phiếu Chính phủ.

- Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.

- Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

Thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được xác định bằng công thức sau:

Đối với cá nhân không cư trú

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Tổng thu nhập tính thuế nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam

x

Thuế suất 5%

Đối với cá nhân cư trú

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 5%

Trong đó:

1. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được từ đầu tư vốn nêu trên

2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

- Riêng đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

- Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

- Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.

- Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.

Tóm tắt 4 điểm chính nghị Quyết 406 về việc giảm thuế trong năm 2021 của Quốc hội.
07/11/2021

Tóm tắt 4 điểm chính nghị Quyết 406 về việc giảm thuế trong năm 2021 của Quốc hội.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 512- DOANH THU BÁN HÀNG NỘI BỘTài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ dùng để phản ánh...
29/10/2021

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 512- DOANH THU BÁN HÀNG NỘI BỘ
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ trong các doanh nghiệp. Kế toán sẽ hạch toán tài khoản 512 nhằm sử dụng trong các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa các đơn vị trong một công ty hay Tổng công ty.
Phương pháp hạch toán tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Hạch toán tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
I. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Bên Nợ:
– Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán;
– Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ;
– Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;
– Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp thương mại như: Doanh nghiệp cung ứng vật tư, lương thực,. . .
– Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty hay Tổng công ty.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất như: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp,. . .

– Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty, Tổng công ty.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, du lịch, bưu điện,. . .
Phương pháp hạch toán tài khoản 512
Phương pháp hạch toán tài khoản 512
II. Phương pháp hạch toán tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
1. Đối với sản phẩm, hàng hoá xuất bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.
1.1. Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
a) Khi doanh nghiệp (Công ty, đơn vị cấp trên) xuất hàng hoá đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Như các chi nhánh, cửa hàng) phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
– Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hoá xuất cho các đơn vị trực thuộc để bán, ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (Giá vốn)
Có các TK 155, 156,. . .
– Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến, kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hoá (Giá bán nội bộ)
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
b) Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Là đơn vị chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến phải lập Hoá đơn GTGT hàng hoá bán ra theo quy định.
– Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. .
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
– Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Bảng kê hoá đơn hàng hoá bán do đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc lập chuyển đến phải lập Hoá đơn GTGT phản ánh hàng hoá đã bán nội bộ gửi cho các đơn vị trực thuộc. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.
– Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được Hoá đơn GTGT về hàng hoá đã bán nội bộ do công ty, đơn vị cấp trên lập chuyển đến trên cơ sở số hàng hoá đã bán, căn cứ vào Hoá đơn GTGT phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 156 – Hàng hoá (Nếu chưa kết chuyển giá vốn hàng hoá)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (Nếu đã kết chuyển giá vốn hàng hoá).

c) Trường hợp khi xuất hàng hoá giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, công ty, đơn vị cấp trên không sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mà sử dụng ngay Hoá đơn (GTGT) thì khi xuất hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc phải lập Hoá đơn (GTGT).

– Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Hoá đơn (GTGT) phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
– Đơn vị thực thuộc hạch toán phụ thuộc khi nhận được Hoá đơn GTGT và hàng hoá do công ty (đơn vị cấp trên) giao cho để bán, căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ có liên quan phản ánh giá vốn của hàng nhập kho theo giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 155, 156 (Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 336 (Tổng giá thanh toán nội bộ).
– Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất bán hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do công ty, đơn vị cấp trên giao cho để bán phải lập Hoá đơn GTGT hàng hoá bán ra theo quy định và phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111 , 112 , 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
1.2. Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
a) Khi doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (Công ty, đơn vị cấp trên) xuất sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định.
– Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hoá xuất cho các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (Giá vốn)
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 156 – Hàng hoá
– Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm (Giá bán nội bộ)

Nợ TK 156 – Hàng hoá
Có các TK 111, 112, 336,. . .
b) Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp khi bán sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp do công ty (Đơn vị cấp trên) giao cho để bán phải lập Hoá đơn bán hàng.
– Đơn vị trực thuộc căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . .
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)
– Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Bảng kê hoá đơn hàng hoá bán ra do đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc lập chuyển đến phải lập Hoá đơn bán hàng. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 136,. . .
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá bán nội bộ)
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán nội bộ:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.
c) Trường hợp khi xuất hàng hoá giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, công ty, đơn vị cấp trên sử dụng ngay Hoá đơn bán hàng.
– Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 136,. . .
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá bán nội bộ)
– Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm, hàng hoá do công ty (Đơn vị cấp trên) giao cho để bán, căn cứ vào Hoá đơn bán hàng và các chứng từ có liên quan phản ánh giá vốn của sản phẩm nhập kho, ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm (Giá bán nội bộ)
Có các TK 111, 112, 336,. . .
– Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất bán sản phẩm, hàng hoá do công ty, đơn vị cấp trên giao để bán phải lập Hoá đơn bán hàng. Căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu, ghi:
Nợ các TK 111 , 112 , 131,. . .
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)
Tài khoản 512
Tài khoản 512
2. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán (nếu có) của hàng hoá tiêu thụ nội bộ sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi:
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán.
3. Cuối kỳ, xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trên doanh thu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ trong kỳ kế toán (nếu có), ghi:
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
4. Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ trong kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
5. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
6. Trường hợp trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi thượng hoặc trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế) (5121, 5122)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
b) Khi trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá thanh toán) (5121, 5122).
7. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ:
a) Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ các TK 623, 641, 642,. . .
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).
b) Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu dùng nội bộ tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ là chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ các TK 623, 641, 642,. . .
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
8. Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để khuyến mại, quảng cáo:
Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất khuyến mại, quảng cáo:
– Nếu khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTCT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hoá xuất khuyến mại, quảng cáo là chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).
– Nếu khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán cộng thuế GTGT đầu ra)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
9. Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng:
Nếu biếu, tặng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTCT, thuế GTGT đầu ra phải nộp không được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa Có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
10. Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, khi xuất để biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 – Doanh thu nội bộ (Tổng giá thanh toán).
Trên đây là phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ cho doanh nghiệp theo tài khoản 512. Doanh thu tiêu thụ nội bộ sẽ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của công ty, Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.
Nguồn : Misa

MỘT SỐ SAI SÓT DOANH THU CHUYỂN NHƯỢNG CỦA KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢNDoanh thu là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chí...
22/10/2021

MỘT SỐ SAI SÓT DOANH THU CHUYỂN NHƯỢNG CỦA KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN
Doanh thu là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính, rất dễ xảy ra sai sót. Đối với công ty kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản, do tính chất đặc thù về pháp lý phức tạp, số tiền giao dịch lớn, giao dịch chuyển nhượng từ lúc ký hợp đồng đến lúc bàn giao xảy ra trong thời gian dài, làm cho công tác kế toán bất động sản về vấn đề doanh thu gặp những khó khăn đặc thù. Bài viết xin tổng hợp, chia sẻ những sai sót kế toán doanh thu bất động sản thường gặp và những giải pháp xử lý.
1. Các sai phạm thường thấy trong công tác kế toán bất động sản về doanh thu chuyển nhượng
Đối chiếu với các quy định trên, có thể tổng hợp sai phạm trong công tác kế toán doanh thu bất động sản như sau:
1.1. Nhóm sai phạm về sai kỳ ghi nhận hoặc kê khai thuế
1.1.1 Không xuất hoá đơn khi nhận trước tiền theo tiến độ
Nhiều doanh nghiệp chủ đầu tư bất động sản lập lờ, đánh tráo khái niệm các khoản thu tiến độ, biến hóa thành các khoản “đặt cọc”, có thể lên đến hơn 30%~50% giá trị căn nhà, nhằm mục đích trì hoãn việc xuất hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT, tạm nộp thuế TNDN 1%.
1.1.2 Không xuất hoá đơn khi đã bàn giao BĐS
Doanh nghiệp không lập hoá đơn phần nhà thô khi bàn giao mà chờ khi hoàn thiện xong mới lập hoá đơn một lần.
Nhiều chủ đầu tư gia tăng cạnh tranh bằng cách ưu đãi thời gian thanh toán cho khách hàng, thậm chí kéo dài một vài năm sau khi đã nhận bàn giao nhà. Tuy nhiên lại không xuất hoá đơn, không ghi nhận toàn bộ doanh thu kế toán, doanh thu tính thuế GTGT và TNDN lúc bàn giao.
1.1.3. Không ghi nhận doanh thu, giá vốn khi bàn giao
Khi doanh nghiệp đã hoàn thành và bàn giao nhà cho khách hàng, tuy nhiên còn lại 5% giá trị hợp đồng do chưa hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng). Khi đó đã đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán nhà, tuy nhiên kế toán vẫn chưa ghi nhận doanh thu và giá vốn tương ứng.
Một số khách hàng mua để ở, không có nhu cầu chuyển nhượng (bán lại), cố tình trì hoãn, không hợp tác trong việc làm sổ để chưa phải thanh toán 5% giá trị hợp đồng này, làm cho việc đánh giá điều kiện 4 trong 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bất động sản tại thông tư 200/2014/TT-BTC trở nên khó xét đoán hơn.
1.1.4 Ghi nhận doanh thu trễ do chưa xác định được giá vốn
Giá vốn thi công xây dựng công trình chưa được tập hợp kịp thời, chất lượng công trình không tốt, nhà thầu phải sửa chữa, thi công lại, hoặc mời nhà thầu khác thay thế…, làm cho việc tập hợp chi phí rất mất thời gian cũng như xét đoán điều kiện số 5 “xác định được chi phí giá vốn tương ứng” gặp khó khăn. Do đó việc ghi nhận doanh thu có thể trễ, đặc biệt là các dự án được bàn giao vào thời điểm cuối năm tài chính.
1.1.5 Sử dụng Chuẩn mực kế toán số 15 – Hợp đồng xây dựng để ghi nhận sớm doanh thu theo tiến độ xây dựng dự án, thay vì ghi nhận một lần khi bàn giao nhà, và ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng
Những doanh nghiệp ghi nhận sớm như thế này sẽ “làm đẹp” các chỉ số trên báo cáo tài chính, bản chất là không phản ánh chính xác thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên rủi ro này hiện nay ít còn xảy ra do Thông tư 200/2014/TT-BTC đã nêu rõ không được áp dụng chuẩn mực này vào việc ghi nhận doanh thu bất động sản và không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ, và nếu đã ghi nhận sai thì phải sửa chữa sai sót và hồi tố báo cáo tài chính.
1.2 Nhóm sai phạm về trốn thuế, kê khai sai thuế, hóa đơn
1.2.1 Không xuất hóa đơn
Doanh nghiệp không xuất hoá đơn đối với hàng hóa khuyến mại tặng kèm (tivi, tủ lạnh…) khi bán bất động sản (Theo Điều 7, khoản 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC: Nếu hàng khuyến mại có đăng ký thì xuất với giá bằng 0, còn nếu không đăng ký phải xuất hoá đơn có thuế GTGT).
1.2.2 Không phân bổ thuế GTGT đầu vào
Doanh nghiệp không phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT (doanh thu chuyển quyền sử dụng đất), làm cho số thuế GTGT được khấu trừ cao hơn thực tế.
1.2.3 Xác định sai giá đất được trừ
Doanh nghiệp xác định sai giá đất được trừ dẫn đến giá tính thuế GTGT không chính xác. Phân bổ giá trị đất được trừ cho từng căn hộ, căn nhà… không đúng quy định. Giá đất được trừ không phân bổ tương ứng với từng lần thu tiền theo tiến độ. Việc xác định sai dẫn đến xác định lại giá đất được trừ có thể phải ký lại, ký phụ lục hợp đồng mua bán với khách hàng cũng như điều chỉnh hóa đơn GTGT đã xuất rất mất thời gian, công sức và uy tín của công ty với khách hàng.

1.2.4 Xuất Hóa đơn GTGT thiếu hoặc sai các chỉ tiêu
Doanh nghiệp xuất hoá đơn GTGT cho khách hàng không xác định rõ giá chuyển nhượng, giá đất được trừ và giá tính thuế GTGT, giá thanh toán theo quy định.
1.2.5 Bán BĐS thông qua cá nhân trong nội bộ
Thực tế có doanh nghiệp đã bán BĐS thông qua cá nhân nào đó (có thể là cá nhân trong nội bộ doanh nghiệp) nhằm làm giảm số thuế phải nộp làm ảnh hưởng tới tính chính xác của doanh thu cũng như số thuế phải nộp. Doanh nghiệp nhượng bất động sản cho cá nhân với giá thấp hơn giá thị trường (nộp thuế TNDN 20% trên lợi nhuận) và sau đó cá nhân bán lại cho nhà đầu tư với giá thị trường (nộp thuế TNCN 2% trên giá bán). Quay lại với số liệu minh họa tại Bảng 1 ở trên. Giả sử Công ty bán cho cá nhân nội bộ với giá 8.500 (triệu đồng), sau đó cá nhân này bán lại cho khách hàng bên ngoài với giá thị trường 10.000 (triệu đồng).
Số thuế TNDN Công ty phải nộp = (8.500 -8.000) x 20% = 100 (triệu đồng)
Số thuế TNCN cá nhân nội bộ phải nộp = 10.000 x 2% = 200 (triệu đồng)
Tổng số thuế phải nộp là 100 + 200 = 300 triệu đồng, thấp hơn 100 triệu đồng so với số thuế TNDN 400 triệu đồng nếu bán trực tiếp từ Công ty cho khách hàng.
1.2.6 Bù trừ lãi lỗ sai quy định
Không hạch toán riêng doanh thu chi phí lợi nhuận các hoạt động, lấy thu nhập lãi từ chuyển nhượng bất động sản bù trừ vào lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bù trừ lãi lỗ sai chiều) làm giảm số thuế phải nộp theo quy định.
1.2.7 Nộp thuế nhầm tiểu mục ngân sách
Nộp nhầm thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản – tiểu mục 1053 – vào tiểu mục 1052 của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm cho Kho bạc hạch toán số thuế nộp thừa ở tiểu mục 1052 và nộp thiếu ở tiểu mục 1053. Khoản nộp thừa ở tiểu mục 1052 không được hưởng lãi, tuy nhiên khoản nộp thiếu ở tiểu mục 1053 bị truy thu tiền chậm nộp.
2. Đề xuất cách khắc phục
Ban giám đốc phải minh bạch, trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp
Thống nhất chính sách và cách ghi nhận doanh thu với các phòng ban (Ban giám đốc, sales, pháp chế, kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập…). Thảo luận các khác biệt trong chính sách và rủi ro về thuế về kế toán nếu có. Ví dụ:
Các khoản thu tiền trước khi hoàn thành hạ tầng, móng cọc.
Các khoản thu tiến độ phải xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN tạm tính 1%
Các khoản 5% giữ lại cuối hợp đồng khách hàng chây ì không thanh toán.
Chính sách thu tiền tiến độ kéo dài sau khi đã bàn giao nhà cho khách hàng.
Tham vấn cơ quan thuế về cách xác định giá đất được trừ bằng công văn trực tiếp trong trường hợp đất có nguồn gốc phức tạp, hỗn hợp. Tuy công văn hướng dẫn không mang tính pháp lý như văn bản quy phạm pháp luật nhưng cũng giúp doanh nghiệp giảm được rủi ro xác định sai giá đất được trừ.
Thiết lập hệ thống kế toán, phần mềm kế toán đủ mạnh để theo dõi:
Chênh lệch thời điểm trong việc thu tiền tiến độ
Ghi nhận doanh thu kế toán, xuất hóa đơn
Kê khai thuế GTGT, thuế TNDN.

Phần mềm đó có thể theo dõi dữ liệu doanh thu theo nhiều trường (fields) như mã khách hàng, mã sản phẩm (căn hộ). Các báo cáo truy xuất doanh thu theo nhiều mục đích:
Thu tiền tiến độ
Doanh thu kế toán
Doanh thu tính thuế GTGT
Doanh thu tính thuế TNDN tạm nộp ở mức độ tổng hợp cũng như chi tiết theo từng căn, từng khách hàng, từng dự án.
Thận trọng trong việc kê khai thuế GTGT, thuế TNDN. Lập bảng đối chiếu chênh lệch tạm thời của các khoản doanh thu kế toán với doanh thu tính thuế GTGT, TNDN để giải trình cho Cơ quan thuế khi thanh kiểm tra.
Kế toán doanh thu BĐS phải là người có năng lực, có kinh nghiệm và thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành tại thông tư số 70/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 của Bộ Tài chính.
Hi vọng người đọc nhận được những kiến thức thực tế, bổ ích, hạn chế được những sai sót trong công tác kế toán doanh thu bất động sản.
NGUỒN : MISA

Address

20 CL7 KĐTHim Lam Green Park, Phường Đại Phúc, Tp. Bắc Ninh
Bac Ninh

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Xếp hạng công ty kiểm toán Việt Nam 2022 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category