18/12/2025
Cách hạch toán mẫu C12-TS (Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN)
Dựa vào các số liệu trên mẫu C12 này, kế toán sẽ hạch toán các nghiệp vụ liên quan như sau:
1. Hạch toán trích chi phí BHXH phát sinh trong kỳ
Đây là chi phí BHXH, BHYT, BHTN... mà công ty phải nộp cho kỳ này (tính trên quỹ lương của kỳ), đã bao gồm phần công ty chịu và phần trừ vào lương nhân viên.
Số liệu trên C12: Mục B. Phát sinh trong kỳ, dòng 3.1 Tăng.
Số tiền: 8.716.800 (Cột "Cộng")
Bút toán (thường hạch toán khi làm lương):
Nợ TK 6xx (642, 622, 627, 154...): Chi phí của bộ phận liên quan (Phần công ty chịu)
Nợ TK 334: Phải trả người lao động (Phần trừ lương nhân viên)
Có TK 338 (Chi tiết 3383, 3384, 3386...): 8.716.800
2. Hạch toán bút toán điều chỉnh (nếu có)
Đây là các khoản điều chỉnh tăng/giảm do báo tăng, báo giảm lao động, điều chỉnh lương... của các kỳ trước. Trên mẫu này, bạn có một khoản điều chỉnh giảm.
Số liệu trên C12: Mục B. Phát sinh trong kỳ, dòng 4. Điều chỉnh phải đóng kỳ trước.
Số tiền: (2.299.550) (Đây là số âm, tức là giảm nợ)
Bút toán hạch toán (ngược lại với bút toán trích):
Nợ TK 338 (Chi tiết 3383, 3384, 3386...): 2.299.550
Có TK 6xx: (Giảm chi phí phần công ty chịu)
Có TK 334: (Trả lại tiền cho nhân viên hoặc bù trừ vào kỳ sau)
3. Hạch toán chi phí lãi chậm nộp (nếu có)
Khi phát sinh lãi chậm nộp, kế toán phải ghi nhận chi phí này.
Số liệu trên C12: Mục B. Phát sinh trong kỳ, dòng 5.3 Tổng tiền lãi.
Số tiền: 44.526
Bút toán hạch toán:
Nợ TK 811: Chi phí khác (Chi phí lãi chậm nộp)
Có TK 3388: Phải nộp khác (hoặc một TK 338 chi tiết riêng cho lãi BHXH)
Số tiền: 44.526
Lưu ý: Khoản chi phí lãi chậm nộp này (44.526) sẽ bị loại khi tính thuế TNDN (chi phí không được trừ).
4. Hạch toán khi nộp tiền bảo hiểm
Khi công ty chuyển tiền nộp cho cơ quan BHXH, kế toán ghi nhận giảm nợ phải trả và giảm tiền. Mẫu C12 này cho thấy rõ số tiền nộp đã được phân bổ cho cả gốc và lãi.
Số liệu trên C12:
Mục C. Số tiền đã nộp trong kỳ: 18.200.000
Mục D. Phân bổ tiền đóng:
Dòng 1 (Phải đóng - Gốc): 18.132.391
Dòng 2 (Tiền lãi): 67.609
Bút toán hạch toán:
Nợ TK 338 (Chi tiết 3383, 3384, 3386... - Nợ gốc): 18.132.391
Nợ TK 3388 (hoặc TK chi tiết lãi - Nợ lãi): 67.609
Có TK 112: (Tiền gửi ngân hàng): 18.200.000
Sau khi hạch toán tất cả các bút toán trên, bạn nên kiểm tra lại số dư cuối kỳ của TK 338 (phần BHXH) xem có khớp với số "Còn phải đóng" trên C12 không (nếu C12 có mục này) hoặc tự đối chiếu công nợ.
Nguồn: Bùi Bình