Dịch Vụ Kế Toán NaHaa

Dịch Vụ Kế Toán NaHaa Dịch vụ của chúng tôi sinh ra là để làm hài lòng khách hàng. Hãy lựa chọn NaHaa để Công ty bạn luôn cảm thấy yên tâm khi làm việc với Thuế

05/05/2026

🎯 CHI THƯỞNG 30/4 – 1/5 NĂM 2026: LÀM SAO ĐỂ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ THUẾ TNDN?
Nhiều doanh nghiệp đang chuẩn bị chi thưởng dịp lễ 30/4 – 1/5, nhưng nếu không chuẩn bị đúng hồ sơ, chứng từ, khoản chi này có thể bị loại khi quyết toán thuế ⚠️
Dưới đây là những điểm quan trọng cần lưu ý:
📌 1. Điều kiện để khoản thưởng được trừ
Khoản tiền thưởng phải được quy định rõ ràng về điều kiện và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau:
✔️ Hợp đồng lao động
✔️ Thỏa ước lao động tập thể
✔️ Quy chế tài chính của công ty
✔️ Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT / Tổng Giám đốc / Giám đốc ban hành
👉 Nếu không có quy định cụ thể → không được tính chi phí hợp lý
📌 2. Hồ sơ, chứng từ cần có
Để chứng minh khoản chi là hợp lệ:
✔️ Quy định nội bộ (HĐLĐ, quy chế, thỏa ước…)
✔️ Chứng từ chi tiền: Phiếu chi / Ủy nhiệm chi
✔️ Nếu thưởng bằng hiện vật: Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
📌 3. Lưu ý về thanh toán
💳 Khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định để được chấp nhận
📌 4. Giới hạn chi phúc lợi
Tổng chi phúc lợi (bao gồm thưởng lễ) không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm
💡 Các khoản phúc lợi bao gồm:
• Hiếu hỷ
• Nghỉ mát
• Hỗ trợ điều trị
• Học tập
• Thiên tai, dịch bệnh
• Khen thưởng con NLĐ
• Đi lại dịp lễ, Tết
• Bảo hiểm tai nạn & sức khỏe
👉 Kết luận: Muốn chi thưởng hợp lệ và tối ưu thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ + đúng quy định ngay từ đầu.

St

Cách điền chỉ tiêu trong Báo Cáo Tài Chính theo TT99Nguồn: BuiBinh
23/04/2026

Cách điền chỉ tiêu trong Báo Cáo Tài Chính theo TT99
Nguồn: BuiBinh

18/04/2026

1. Chatgpt.com – làm mọi việc cơ bản
2. Claude.ai – Top 1 về xử lý việc: Soạn thảo, báo cáo, kế hoạch
3. Tome.app – tạo slide tự động bằng AI
4. suno.ai – Sáng tác nhạc
5. perplexity.ai – tìm thông tin có nguồn uy tín
6. picwish.com – xóa nền ảnh
7. canva.com – thiết kế đơn giản
8. elevenlabs.io – tạo giọng nói AI
9. grammarly.com – sửa câu chữ, viết chỉn chu
10. reccloud.com – tóm tắt video
11. runway.ml – chỉnh sửa video AI
12. descript.com – sửa video bằng text
13. skysnail.io – tạo thumbnail
14. notion.so – ghi chú + quản lý việc
15. copy.ai – viết content
16. pictory.ai – text → video
17. leonardo.ai – tạo ảnh AI
18. capcut.com – dựng video dễ dùng
19. gamma.app – tạo slide/tài liệu
20. gemini.google.com – AI hệ sinh thái Google

📎 LƯU LẠI! Đừng làm mất danh sách này.
Rất có thể chỉ 1 công cụ trong đây… sẽ thay đổi toàn bộ cách bạn làm việc mỗi ngày.
St

15/04/2026

Rất Nhiều Bạn Sai Ở Chỉ Tiêu B7, B12 Trên tờ khai quyết toán Khi đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm của 1112-1122-131 có gốc ngoại tệ

Nếu cuối năm doanh nghiệp đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như 1112, 1122, 131 thì phần chênh lệch này vẫn phải hạch toán kế toán vào 515 hoặc 635 theo chế độ kế toán. Nhưng khi quyết toán thuế TNDN, với các khoản đánh giá lại cuối năm của tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, phải thu có gốc ngoại tệ, doanh nghiệp phải điều chỉnh trên tờ khai 03/TNDN vì đây là chênh lệch chưa thực hiện về mặt thuế. Chỉ tiêu B7 là các điều chỉnh khác làm tăng lợi nhuận tính thuế, còn B12 là các điều chỉnh khác làm giảm lợi nhuận tính thuế. Và năm sau ghi ngược lại

Hiểu đơn giản thế này:

Nếu cuối năm đánh giá lại mà kế toán đang ghi lãi tỷ giá vào 515 thì khi quyết toán thuế phải loại khoản lãi đó ra, thường đưa vào B12.

Nếu cuối năm đánh giá lại mà kế toán đang ghi lỗ tỷ giá vào 635 thì với 1112, 1122, 131 doanh nghiệp phải cộng lại khi tính thuế, thường đưa vào B7. Riêng lỗ do đánh giá lại nợ phải trả cuối kỳ thì quy định thuế cho phép được trừ, nên không xử lý giống 1112, 1122, 131.

Điểm rất quan trọng là phải tách rõ hai loại chênh lệch tỷ giá.

Loại thứ nhất là chênh lệch do đánh giá lại cuối năm. Với 1112, 1122, 131 thì kế toán ghi nhận nhưng thuế không lấy ngay vào thu nhập chịu thuế theo hướng lãi thì loại ra, lỗ thì cộng lại.

Loại thứ hai là chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm, ví dụ thu nợ, trả nợ, mua bán ngoại tệ. Khoản này là chênh lệch thực hiện, về nguyên tắc được tính vào thu nhập hoặc chi phí tính thuế nếu liên quan hoạt động kinh doanh và đủ điều kiện. Không phải cứ sang năm là tự động đưa B7 hay B12.

Bây giờ thầy lấy ví dụ để em dễ hình dung.

Ví dụ, cuối năm N tài khoản 131 có 20.000 USD phải thu của khách hàng.

Khi ghi nhận doanh thu trước đây em dùng tỷ giá 24.000 đồng một USD, nên số dư 131 là 480 triệu.

Đến 31/12/N, tỷ giá đánh giá lại là 24.500 đồng một USD, nên phải thu sau đánh giá lại là 490 triệu. Phát sinh lãi đánh giá lại 10 triệu.

Kế toán năm N:

Nợ 131: 10.000.000
Có 515: 10.000.000

Về tờ khai quyết toán thuế năm N, em đưa 10 triệu vào B12 để loại khoản lãi đánh giá lại này ra khỏi thu nhập chịu thuế.

Sang năm N+1, khách hàng thanh toán đủ 20.000 USD khi tỷ giá thực tế thu tiền là 24.300 đồng một USD. Số tiền thu về là 486 triệu, trong khi số dư 131 đầu năm đang là 490 triệu.

Kế toán năm N+1:

Nợ 1122: 486.000.000
Nợ 635: 4.000.000
Có 131: 490.000.000

Khoản lỗ 4 triệu này là lỗ thực tế khi thu nợ, không phải lỗ do đánh giá lại cuối năm. Về thuế, nó không xử lý như B7 của năm trước, mà xử lý theo nguyên tắc chênh lệch tỷ giá thực hiện trong kỳ nên vẫn được đưa vào chi phí được trừ của Năm N+1

Nhưng năm N về thuế chúng ta không tính khoản lãi 10tr và đã loại ở B12 rồi
Cho nên phải xét về nợ gốc lúc 480tr và so với lúc thanh toán là 486tr như vậy thực tế doanh nghiệp đang lãi 6tr.

Để khớp về chế độ kế toán và thuế thì chúng ta thực hiện điền chỉ tiêu B7 số tiền 10tr "nên mới có câu đánh giá chênh lệch 111,112,131 có gốc ngoại tế cuối năm thì phải ghi vào B12 hoặc B7 trên tờ khai quyết toán thuế tndn năm N. Sang năm N+1 ghi ngược lại"

Khi đó Năm N+1 Lãi tăng lên 10tr và lỗ 4tr => trên tờ khai quyết toán lãi 6tr Khớp với thực tế phát sinh

Từ ví dụ trên, em sẽ thấy một nguyên tắc rất dễ nhớ.

Năm nào đánh giá lại cuối năm 1112, 1122, 131 mà ra lãi thì kế toán ghi 515, quyết toán thường đưa B12.

Năm nào đánh giá lại cuối năm 1112, 1122, 131 mà ra lỗ thì kế toán ghi 635, quyết toán thường đưa B7.

Còn nếu năm sau phát sinh thu tiền, trả tiền, bán ngoại tệ, mua ngoại tệ thật thì đó là chênh lệch tỷ giá thực hiện, đồng thời ta sẽ ghi ngược lại B7 hoặc B12 để khớp với thực tế phát sinh
Nguồn: st

📉 TỶ GIÁ VÀ KẾ TOÁN: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT DÀNH CHO DOANH NGHIỆP 📈Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắ...
22/03/2026

📉 TỶ GIÁ VÀ KẾ TOÁN: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT DÀNH CHO DOANH NGHIỆP 📈

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu 01/01/2026

Theo ESAudit

Hướng dẫn thủ tục thanh lý TSCĐ đã hết khấu hao và chưa khấu hao1. Quy định về việc thanh lý TSCĐ* Theo Điểm 3.2 Khoả...
08/03/2026

Hướng dẫn thủ tục thanh lý TSCĐ đã hết khấu hao và chưa khấu hao

1. Quy định về việc thanh lý TSCĐ
* Theo Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Khoản 1 Điều 31 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định:
“3 Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Khi có TSCĐ thanh lý: Doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.
Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ" theo mẫu quy định.
=> Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.
=> Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,... kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.”
* Theo Khoản 1 Điều 38 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Khoản 1 Điều 32 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định:
“đ. Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (Đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao.
Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (Chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định.
- Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác.”
* Lưu ý: Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC (Theo Khoản 3 Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC).
2. Thủ tục thanh lý TSCĐ gồm các hồ sơ
* Lưu ý: Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán nào thì phải chọn đúng mẫu theo chế độ kế toán đó.
133/2016/TT-BTC).
* Căn cứ các quy định nêu trên, khi doanh nghiệp thanh lý TSCĐ cần chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ sau:
- Thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.
- Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ.
- Quyết định Thanh lý TSCĐ.
- Biên bản kiêm kê TSCĐ.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ được thanh lý.
- Hóa đơn bán TSCĐ.
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản hủy TSCĐ.
- Thanh lý hợp đồng kinh tế bán TSCĐ.
3. Cách hạch toán thanh lý TSCĐ
* Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,... => Cách hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ, cụ thể như sau:
- Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711: Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (Nếu có)
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,... (Tổng giá thanh toán)
- Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811: Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213: TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
- Nếu có bán hồ sơ thầu thanh lý TSCĐ (Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,...
Có TK 811: Chi phí khác
Lưu ý:
+ Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình được quy định như hạch toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình.
+ Phá dỡ TSCĐ cũng được xử lý như thanh lý TSCĐ:
Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC:
“Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc hủy bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này; Nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc hủy bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.”
Cách hạch toán khi phá dỡ TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811: Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Theo Công văn 2590/TCT-CS ngày 26/06/2015 của Tổng cục thuế:
“Trường hợp các bệ đỡ, móng máy do Công ty tự xây dựng và được quản lý, theo dõi là một tài sản cố định riêng biệt. Theo nội dung nêu tại Công văn số 21/2015/CV-CTY nêu trên thì do phải lắp đặt, bố trí lại hệ thống dây chuyền sản xuất với công nghệ mới nên phải đập bỏ, tháo dỡ toàn bộ bệ đỡ, móng máy.
Khi phá dỡ, thanh lý TSCĐ là bệ đỡ, móng máy mà chưa khấu hao hết, phần chênh lệch còn thiếu do chưa trích khấu hao hết và phần chi phí phá dỡ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.”
Nguồn: st

25/02/2026

Hồi tố và Phi hồi tố
Chắc ai đó sẽ cần sau khi nộp xong BCTC 😅😅😅
+ Khi BCTC của năm cũ bị sai, nếu k muốn lập lại BCTC thì chúng ta sẽ áp dụng Hồi tố và Phi hồi tố. Đây là hai kỹ thuật sửa chữa sai sót của BCTC của các năm trước, nhưng chỉ phản ánh phần sai sót đó vào năm hiện tại mà k phải sửa chữa lại bctc của năm sai sót
+ Nếu là sai sót trọng yếu thì sẽ áp dụng hồi tố, còn sai sót k trọng yếu thì sẽ áp dụng phi hồi tố
+ Tính Trọng yếu thì căn cứ vào quy mô, tính chất đối với từng dn, nên nó chỉ mang tính tương đối
Giờ mình sẽ lấy ví dụ để các bạn phân biệt 2 kỹ thuật này nhé
VD: Năm 2022, mình quên k hạch toán 1 bút toán giá vốn hàng bán : 𝐍𝐨̛̣ 𝟔𝟑𝟐/𝐜𝐨́ 𝟏𝟓𝟓: 𝟏𝟎𝟎𝐭𝐫
𝑻𝑯1. 𝑮𝒊𝒂̉ 𝒔𝒖̛̉ 𝑫𝑵 𝒄𝒐́ 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝑻𝒉𝒖 100 𝒕𝒚̉, 𝒕𝒉𝒊̀ 𝒗𝒄 𝒃𝒐̉ 𝒒𝒖𝒆̂𝒏 𝒃𝒖́𝒕 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒏𝒂̀𝒚 đ𝒄 𝒄𝒐𝒊 𝒍𝒂̀ 𝒏𝒉𝒐̉, 𝒍𝒂̀ 𝒌 𝒕𝒓𝒐̣𝒏𝒈 𝒚𝒆̂́𝒖 => 𝑨́𝒑 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝑷𝒉𝒊 𝑯𝒐̂̀𝒊 𝑻𝒐̂́
Vậy tại năm 2023, kế toán coi đây như 1 nghiệp vụ phát sinh trong năm 2023 và hạch toán nợ 632/có 155: 100tr
Vậy là xong, sai sót đã đc phản ánh như 1 nghiệp vụ phát sinh trong năm 23 và k ảnh hưởng đến BCTC năm 2022.
Và cách sửa này sẽ phản ánh vào số phát sinh trên CĐPS nhé.
𝑻𝑯2. 𝑮𝒊𝒐̛̀ 𝑫𝑵 𝒄𝒐́ 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝑻𝒉𝒖 𝒍𝒂̀ 1 𝒕𝒚̉ 𝒕𝒉𝒐̂𝒊, 𝒎𝒂̀ 𝒃𝒐̉ 𝒒𝒖𝒆̂𝒏 𝒃𝒖́𝒕 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒈𝒊́𝒂 𝒗𝒐̂́𝒏 𝒕𝒂̣̂𝒏 100𝒕𝒓 𝒕𝒉𝒊̀ đ𝒂̂𝒚 𝒍𝒂̣𝒊 đ𝒄 𝒄𝒐𝒊 𝒍𝒂̀ 𝒔𝒂𝒊 𝒔𝒐́𝒕 𝒕𝒓𝒐̣𝒏𝒈 𝒚𝒆̂́𝒖, 𝒄𝒉𝒖́𝒏𝒈 𝒕𝒂 𝒔𝒆̃ 𝒑𝒉𝒂̉𝒊 𝒂́𝒑 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝒉𝒐̂̀𝒊 𝒕𝒐̂́
Vậy hồi tố là gì, là bạn sẽ xem nghiệp vụ sai sót kia ảnh hưởng đến bctc của năm cũ như nào, và ảnh hưởng đó làm thay đổi số dư đầu năm hiện tại bao nhiêu? Sau đó sẽ điều chỉnh số dư của đầu năm hiện tại.
Đi vào ví dụ:
1. Khi bạn hạch toán thiếu bút toán giá vốn nợ 632/155 của năm 2022, thì nó sẽ làm ảnh hưởng đến các tk sau trên bcbct
- TK 155: thừa 100tr
- TK 632: thiếu 100tr, n TK 632 thì không có số dư cuối kỳ, nên khoản này sẽ kết chuyển vào LNSTCPP và Thuế TNDN.
Cuối cùng thì
𝐇𝐓𝐊: 𝐓𝐡𝐮̛̀𝐚 𝟏𝟎𝟎𝐭𝐫
𝐋𝐍𝐒𝐓𝐂𝐏𝐏 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝟖𝟎𝐭𝐫
𝐓𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐓𝐍𝐃𝐍 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝟐𝟎𝐭𝐫

2. Giờ chúng ta sẽ điều chỉnh sai sót kia vào số dư đầu kỳ của năm 2023 nhé.
Nợ TK 421: 80
Nợ TK 3334: 20
Có TK 155: 100
Vậy là xong. Sai sót của năm 2022 đã được xử lý và phản ánh vào số dư đầu kỳ của năm 2023. Giờ chúng ta làm bctc của năm 23 bình thường. K cần điều chỉnh gì bctc của năm 2022
Pea tax

CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN: TỪ NGÀY 15/12/2025 TRỞ ĐI, TRẢ LƯƠNG TỪ 5 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN PHẢI THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT. CH...
27/01/2026

CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN: TỪ NGÀY 15/12/2025 TRỞ ĐI, TRẢ LƯƠNG TỪ 5 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN PHẢI THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT. CHỐT HẠ Ạ

Quỹ dự phòng tiền lương – một khoản rất “ngon” về thuế, nhưng cũng là khoản bị soi nhiều nhất khi quyết toán.Rất nhiều d...
27/01/2026

Quỹ dự phòng tiền lương – một khoản rất “ngon” về thuế, nhưng cũng là khoản bị soi nhiều nhất khi quyết toán.

Rất nhiều doanh nghiệp có thói quen: Cuối năm còn dư lợi nhuận → trích thêm quỹ dự phòng tiền lương để đưa chi phí vào năm hiện tại, giảm thuế TNDN.

Về mặt luật, việc này hoàn toàn được phép.

Nhưng về mặt thực tế kiểm tra thuế, đây lại là một trong những khoản bị “soi kỹ nhất”.

Về nguyên tắc pháp lý Theo quy định, doanh nghiệp được:

- Trích quỹ dự phòng tiền lương

- Mức trích tối đa 17% trên quỹ lương thực hiện trong năm

Điều kiện: nhằm đảm bảo chi trả lương không bị gián đoạn cho người lao động Và khoản này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Nghe thì rất đẹp đúng không bạn, Nhưng vấn đề nằm ở chỗ: Trích thì dễ, giữ cho đúng mới khó.

* Ví dụ 1: Năm 2025, Công ty A có: Quỹ lương theo hợp đồng phải trả: 12 tỷ. Thực tế đến 31/12/2025 đã chi trả: 9 tỷ → Còn lại: 3 tỷ chưa trả

Trong quý I/2026, Công ty tiếp tục chi trả lương năm 2025 thêm 2 tỷ → Quỹ lương thực hiện thực tế năm 2025 là: 11 tỷ

Theo quy định:

DN được trích quỹ dự phòng tối đa: 11 tỷ × 17% = 1,87 tỷ

Vậy tổng chi phí tiền lương được tính vào chi phí thuế năm 2025:
= 11 tỷ + 1,87 tỷ = 12,87 tỷ

Nhìn trên sổ sách: rất đẹp.

Nhìn trên báo cáo thuế: giảm được một khoản thuế TNDN khá lớn.

* Ví dụ 2 Công ty B khi quyết toán thuế năm 2025: Trích quỹ dự phòng tiền lương: 5 tỷ

Đến 30/6/2026: Thực tế mới chi từ quỹ dự phòng: 3 tỷ
Còn dư: **2 tỷ chưa chi

Theo quy định: DN bắt buộc phải ghi giảm chi phí tiền lương năm 2026 là 2 tỷ. Nếu không điều chỉnh: Thuế sẽ loại chi phí, Truy thu thuế TNDN, Và còn phạt vì kê khai sai

+ Nếu DN trích quỹ dự phòng tiền lương, gần như chắc chắn đoàn kiểm tra sẽ yêu cầu:

- Quyết định trích lập quỹ dự phòng tiền lương.

- Quy chế tiền lương, thang bảng lương.

- Danh sách lao động, hợp đồng lao động.

- Bảng lương từng tháng trong năm.

- Chứng từ chi lương thực tế (UNC, sao kê ngân hàng, phiếu chi).

- Bảng đối chiếu: Số trích năm N, Số đã chi 6 tháng đầu năm N+1

- Số còn dư → đã hoàn nhập hay chưa.

Chỉ cần thiếu 1 trong các bộ này, thuế bắt đầu nghi ngờ.

+ Trong thực tế, thuế thường phát hiện trích ảo qua 5 dấu hiệu sau:

* Dấu hiệu 1 – Trích rất đẹp nhưng… không có quyết định

Kế toán hạch toán: Nợ 642 / Có 352 vài tỷ.

Nhưng hỏi:“Quyết định trích quỹ đâu?”

→ Không có.
→ 100% bị xem là chi phí không có cơ sở pháp lý nội bộ.

* Dấu hiệu 2 – Có trích nhưng bảng lương không tăng

Quỹ lương năm: Năm trước: 6 tỷ, Năm nay: vẫn 6 tỷ, Nhưng lại trích dự phòng thêm 2 tỷ.

Thuế hỏi: “Trích để trả thêm cho ai? Lương không tăng, người không tăng.” → Logic kinh tế không tồn tại → bị coi là chi phí kỹ thuật.

* Dấu hiệu 3 – Trích xong nhưng tiền không bao giờ ra khỏi tài khoản

Sổ kế toán:Có trích 3 tỷ nhưng sao kê ngân hàng Không có dòng chi trả nào tương ứng, Lương năm sau vẫn trả như cũ

* Dấu hiệu 4 – Quá 6 tháng không chi nhưng cũng không hoàn nhập

Đây là lỗi kinh điển nhất khi DN Trích 2025 sang 30/6/2026 chưa chi hết. Nhưng không hoàn nhập giảm chi phí

* Dấu hiệu 5 – Trích lớn nhưng DN không có dòng tiền

DN báo cáo: Lãi thấp, Tiền mặt ít, Nợ lương thường xuyên. Nhưng lại trích dự phòng vài tỷ.

Thuế nhìn rất đơn giản:

“Anh không đủ tiền trả lương thực tế, thì dự phòng để làm gì?”

→ Logic tài chính mâu thuẫn → trích bị coi là phi thực tế.

WOW TUYỆT VỜI! nếu DN bạn có đang trích lập Quỹ dự phòng tiền lương thì nên lưu ý 5 dấu hiệu trên nhé
Nguồn: st

Xin chào các bạn. Mình tên là Thái Sơn hay có biệt hiệu là Sơn Kế Toán Là Giám đốc Công ty đào tạo và tư vấn thuế AMATAX và là Chủ sở hữu của hàng loạt website đào tạo trong lĩnh vực kế toán Tôi tạo nên khóa học này với mục đích...

25/01/2026

NGHỆ THUẬT SẮP XẾP CHỨNG TỪ: ĐỂ 5 NĂM SAU TÌM LẠI VẪN THẤY TRONG 30 GIÂY
Các bạn mới vào nghề thường có thói quen: "Tiện tay đâu nhét đó" hoặc "Cứ kẹp hết vào một file càng dày càng tốt".

❌ SAI LẦM! Khi thuế kiểm tra (thường là 3-5 năm sau), bạn sẽ không nhớ nổi tờ hóa đơn đó nằm ở đâu nếu không có quy tắc.

Dưới đây là công thức sắp xếp chuẩn "3 Lớp - 2 Dạng" áp dụng cho năm 2026:

PHẦN 1: QUẢN LÝ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ (QUAN TRỌNG NHẤT NĂM 2026)
Theo luật mới, file XML mới là gốc, bản in giấy chỉ để xem chơi. Mất XML = Mất hóa đơn.

1. Quy tắc đặt tên file (Naming Convention) Tuyệt đối không để tên file là hoadon.pdf hay scan001.jpg. Hãy đặt tên theo công thức:

YYYYMMDD - Tên Công Ty - Nội dung - Số tiền

Ví dụ: 20260125 - Cty ABC - Mua may lanh - 15tr.xml

👉 Tại sao? Vì khi bạn Sort (sắp xếp) trên máy tính, nó sẽ tự động chạy theo thứ tự thời gian. 5 năm sau bạn chỉ cần gõ chữ "may lanh" là nó hiện ra ngay lập tức.

2. Cây thư mục trên máy tính (Folder Tree)

📁 NĂM 2026

📁 01. HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO

📁 Q1_2026

📁 T1_2026 (Chứa file XML + PDF)

📁 02. HÓA ĐƠN ĐẦU RA (Tương tự)

📁 03. NGÂN HÀNG (Sao kê, UNC scan)

📁 04. HỢP ĐỒNG (Lưu theo tên Nhà cung cấp)

PHẦN 2: QUẢN LÝ CHỨNG TỪ GIẤY (BẢN LƯU TẠI CÔNG TY)
Dù là thời đại số, chứng từ gốc (Phiếu chi, Phiếu nhập kho...) vẫn phải lưu bản cứng.

Nguyên tắc "Bất di bất dịch":

KẸP CHỨNG TỪ THEO BỘ - KHÔNG KẸP THEO LOẠI

Đừng lưu "Hóa đơn riêng, Phiếu chi riêng". Hãy kẹp chung thành "1 Nghiệp vụ kinh tế":

Một bộ mua hàng chuẩn gồm:

Hóa đơn (Bản in hoặc bản chuyển đổi)

Phiếu nhập kho (Chứng minh hàng đã về)

Phiếu chi / Ủy nhiệm chi (Chứng minh đã trả tiền)

Đề nghị thanh toán / Hợp đồng / Báo giá (Nếu có)

👉 Lợi ích: Khi thanh tra hỏi "Lô hàng này đâu?", bạn rút 1 kẹp ra là có đủ từ A-Z. Không phải chạy đi tìm phiếu chi ở một file khác.

PHẦN 3: "MẸO" ĐÓNG SỔ ĐỂ KHÔNG BỊ RÁCH SAU 10 NĂM
Đục lỗ thay vì dập ghim: Ghim để lâu sẽ bị gỉ sét, làm rách giấy. Hãy dùng kẹp acco nhựa hoặc đục lỗ dây buộc.

Đánh số thứ tự (Pagination): Hãy đánh số 1, 2, 3... vào góc phải chứng từ.

Ví dụ: PC01/01 (Phiếu chi số 01 tháng 1). Việc này giúp nếu có tờ nào bị rơi ra, bạn biết ngay nó nằm ở vị trí nào để nhét lại.

Tờ "Mục lục" thần thánh: Dán ngay trang đầu của file còng một tờ giấy A4 liệt kê:

Tháng 01/2026: Từ số ... đến số ...

Các chứng từ thiếu/đặc biệt: (Ghi chú vào đây)

🌟 CẬP NHẬT LUẬT LƯU TRỮ MỚI 2026 (Thông tư 99 & 152)
Chứng từ điện tử: Phải lưu trữ trên phương tiện điện tử (Ổ cứng, Cloud) tối thiểu 5 năm (với chứng từ thường) và 10 năm (với chứng từ ghi sổ, BCTC).

Hộ kinh doanh: Từ 2026, kể cả hộ khoán hay hộ kê khai cũng phải lưu trữ hồ sơ chứng minh doanh thu/chi phí (Mẫu S1a-HKD...) cẩn thận, không được vứt bỏ như trước.

💡 LỜI KHUYÊN CHO NEWBIE:

"Một kế toán giỏi không chỉ là người làm đúng, mà là người biết cách bảo vệ cái đúng đó trước cơ quan thuế. Sự ngăn nắp chính là lớp khiên bảo vệ đầu tiên của bạn!
Nguồn: Bui Binh
Liên hệ: 0372157777 (zalo)

THAY ĐỔI RỒI LẠI VỀ NHƯ CŨ !👉 Ngoài ra một số trường hợp khác ngoài cá nhân vẫn tính thuế GTGT 5%: Theo luật số 149/2025...
30/12/2025

THAY ĐỔI RỒI LẠI VỀ NHƯ CŨ !
👉 Ngoài ra một số trường hợp khác ngoài cá nhân vẫn tính thuế GTGT 5%: Theo luật số 149/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, ngoài cá nhân thì khi bán hàng cho:
- Hộ kinh doanh.
- Tổ chức không phải doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã.
=> Vẫn phải chịu thuế GTGT 5% nhé các bạn.

Address

85 Trần Đình Trị
Da Nang
84511

Telephone

+84372157777

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Kế Toán NaHaa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch Vụ Kế Toán NaHaa:

Share

Category