Thư Viện Kế Toán Đà Nẵng

Thư Viện Kế Toán Đà Nẵng + Công Ty TNHH Thư Viện Kế Toán
+ 12 Lê Sát -Q.Hải Châu -TP. Đà Nẵng
+ Web : www.Thuvienketoan.vn

+ Công Ty TNHH Thư Viện Kế Toán
+ 12 Lê Sát -Q.Hải Châu -TP. Đà Nẵng
+ Web : www.Thuvienketoan.vn
+ Tel : 0906.979.979

CẦN TUYỂN 2 KẾ TOÁN THUẾ LÀM VIỆC TẠI TRUNG TÂM KẾ TOÁN VAF
01/06/2025

CẦN TUYỂN 2 KẾ TOÁN THUẾ LÀM VIỆC TẠI TRUNG TÂM KẾ TOÁN VAF

💥 TẤT TẦN TẬT VỀ DANH SÁCH CHI TIẾT SỐ TIỀN NỘP THUẾ TNCN ĐÃ NỘP THAY CHO TỪNG CÁ NHÂN
15/05/2025

💥 TẤT TẦN TẬT VỀ DANH SÁCH CHI TIẾT SỐ TIỀN NỘP THUẾ TNCN ĐÃ NỘP THAY CHO TỪNG CÁ NHÂN

15/05/2025

TỔNG HỢP PHÍM TẮT TRONG EXCEL
( Lưu lại ngay có khi hữu dụng bạn nhé
Ctrl + A Bôi đen toàn bộ sheet
Ctrl + B Chữ đậm
Ctrl + I Chữ in nghiêng
Ctrl + U Chữ gạch chân
Ctrl + C Copy dữ liệu
Ctrl + V Dán dữ liệu copy
Ctrl + X Cắt dữ liệu
Ctrl + F Tìm kiếm
Ctrl + H Tìm và thay thế cụm từ
Ctrl + O Mở file đã lưu
Ctrl + N Mở file mới
Ctrl + R Tự động sao chép ô trái sang ô bên phải
Ctrl + S Lưu tài liệu
Ctrl + W Đóng tài liệu
Ctrl + Z Hủy lệnh vừa thực hiện
Ctrl + Y Khôi phục lại lệnh vừa bỏ
Ctrl + 1 Mở hộp định dạng ô
Ctrl + 0 Ẩn cột
Ctrl + 8 Hiển thị hoặc ẩn viền ngoài
Ctrl + 9 ẩn hàng
Ctrl + (-) Xóa các hàng, cột hoặc mở hộp thoại Delete
Ctrl + page up/ page down di chuyển giữa các sheet
Ctrl + F9 Thu nhỏ file màn hình
Ctrl + ‘ Copy công thức vào ô hiện tại từ ô phía trên
Ctrl + F2 Xem trước khi in
Ctrl + Home Về ô đầu worksheet
Ctrl + End Chuyển về ô có dữ liệu cuối cùng
….
F1 Hiển thị trợ giúp
F2 Đưa con trỏ vào trong ô
F3 Dán tên khối vào công thức
F4 Lặp lại thao tác lệnh trước đó
F5 Tìm trang
F6 Di chuyển đến cửa sổ tiếp theo
F7 Kiểm tra chính tả
F8 Móc nối ô
F9 Thực hiện phép tính
F10 Chọn thanh menu
F12 Lưu văn bản
…..
* Ctrl + Shift + 0: Hiện các cột vừa ẩn
* Ctrl + Shift + 9: Hiện các hàng vừa ẩn
* Ctrl + Shift + (+): Chèn thêm ô trống
* Ctrl + Shift + F: Hiện list font chữ
* Ctrl + Shift + P: hiện list cỡ chữ
* Ctrl + Shift + End: Chọn từ ô hiện tại đến ô có dữ liệu cuối cùng
* Ctrl + Shift + Home: chon từ ô hiện tại đến ô A1
* Ctrl + Shift + %: Áp dụng định dạng phần trăm không dùng số thập phân
* Ctrl + Shift + (~): Áp dụng định dạng số Chung
* Ctrl + Shift + $ : Áp dụng định dạng tiền tệ với số thập phân
* Ctrl + Shift + #: Áp dụng định dạng Ngày với ngày, tháng, năm
* Ctrl + Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian
* Alt + D: Vào menu Data
* Alt + F: Vào menu File
* Alt + = : Tính tổng tự động (auto Sum)
* Alt + Z: Chuyển đổi gõ từ tiếng anh sang tiếng Việt
* Alt + tab: di chuyển giữa nhiều file cùng lúc
* Alt + F4: thoát excel
* Alt +

🔥NGHỊ ĐỊNH SỐ 82/2025/NĐ-CP🔥✅GIA HẠN THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, THUẾ THU NHẬP CÁ NH...
04/04/2025

🔥NGHỊ ĐỊNH SỐ 82/2025/NĐ-CP🔥
✅GIA HẠN THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT TRONG NĂM 2025
------------------------------------
⏰Có hiệu lực từ ngày 02/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 70/2025/NĐ-CP VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠNNghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ...
24/03/2025

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 70/2025/NĐ-CP VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN

Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, tập trung vào thời điểm lập hóa đơn. Những thay đổi chính bao gồm:

Thay đổi chung về thời điểm lập hóa đơn:

• Bán hàng hóa: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.

• Xuất khẩu hàng hóa: Do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan.

• Cung cấp dịch vụ: Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ (trừ đặt cọc hoặc tạm ứng cho một số dịch vụ cụ thể), thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

Thay đổi thời điểm lập hóa đơn cho một số trường hợp cụ thể:

• Dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên: Chậm nhất không quá ngày 7 của tháng sau tháng phát sinh hoặc không quá 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước (ví dụ: điện, nước, viễn thông, dịch vụ logistic, ngân hàng...).

• Tìm kiếm, khai thác, chế biến dầu thô: Thời điểm xác định giá bán chính thức. Đối với khí, thời điểm xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế.

• Cho vay: Theo kỳ hạn thu lãi. Nếu không thu được lãi và theo dõi ngoại bảng, thời điểm lập hóa đơn là khi thu được lãi. Đối với đại lý đổi ngoại tệ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ hoặc hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.

• Vận tải hành khách bằng taxi (có phần mềm tính tiền): Kết thúc chuyến đi.

• Khám chữa bệnh (có phần mềm quản lý): Nếu khách hàng không yêu cầu, cuối ngày cơ sở khám chữa bệnh tổng hợp lập hóa đơn. Nếu khách hàng yêu cầu, lập hóa đơn ngay. Đối với bảo hiểm xã hội, thời điểm thanh quyết toán.

Bổ sung quy định thời điểm lập hóa đơn cho một số hoạt động:

• Kinh doanh bảo hiểm: Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm.

• Kinh doanh xổ số: Đối với vé số in sẵn, lập hóa đơn trước kỳ mở thưởng tiếp theo.

• Casino và trò chơi điện tử có thưởng: Chậm nhất 1 ngày kể từ ngày xác định doanh thu (0h00 - 23h59 cùng ngày).

HIỆU LỰC:

Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2025.
St

⁉️SAI SÓT VỀ DTHU KHI QT TNDN
09/02/2025

⁉️SAI SÓT VỀ DTHU KHI QT TNDN

KINH NGHIỆM PHỎNG VẤN KẾ TOÁNBài viết mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm cho các bạn  không có ý chê trách hay coi thườn...
09/02/2025

KINH NGHIỆM PHỎNG VẤN KẾ TOÁN

Bài viết mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm cho các bạn không có ý chê trách hay coi thường bất cứ bạn nào, mọi góp ý xin được lắng nghe và ghi nhận. Chân thành cảm ơn!
Trong thời gian qua, mình được anh em, bạn bè nhờ phỏng vấn tuyển dụng kế toán cũng tương đối nhiều, đối tượng PV cũng đa dạng, đa dạng từ tuổi đời, từ kinh nghiệm đến học vấn, bằng cấp … nhưng chủ yếu thấy các bạn mắc tương đối nhiều lỗi, để tránh mắc phải những lỗi sơ đẳng, các bạn nên lưu ý một số vấn đề sau:
1. Tác phong, thời gian
- Đầu tiên bạn luôn luôn không được đến trễ thời gian đã được hẹn để PV, trong trường hợp bất khả kháng thì phải gọi điện lại thông báo cho bên tuyển dụng và xin lỗi, nêu lý do khi bạn bắt đầu được PV. Nhiều bạn cho rằng hẹn rồi nhưng ko đến được thì thôi, làm như vậy sẽ tạo cho các bạn một thói quen xấu hoặc sẽ bị điểm trừ trong trường hợp các bạn ứng tuyển trên các trang web chuyên về tuyển dụng.
- Ăn mặc gọn gàng, lịch sự, tác phong nhanh nhẹn, nói năng từ tốn, đủ nghe, tập trung lắng nghe và trả lời đúng trọng tâm, khi nghe ko rõ bạn hoàn toàn có thể hỏi lại người PV để tránh trả lời sai câu hỏi hay là ấp úng, à ờ …
- Chuẩn bị sẵn để trả lời câu hỏi: Lý do em nghỉ việc tại các đơn vị cũ là gì? Điều này là rất rất quan trọng, vì nhiều bạn rất hồn nhiên nói xấu công ty cũ mà đâu biết rằng công ty bạn đang PV cũng có thể có 1 trong những điểm bạn đang nói. Câu hỏi thứ hai là: Nếu trúng tuyển thì em có thể bắt đầu đi làm từ thời gian nào? Câu này cũng tương đối quan trọng, nhiều bạn ghi rõ đang làm việc tại công ty ABC nhưng lại trả lời em có thể đi làm bất cứ lúc nào, hay sau 1-5 ngày … như vậy thể hiện là bạn có thể đi làm ngay lập tức: vậy 1 là bạn là người hoàn toàn ko hề quan trọng trong bộ máy công ty bạn, 2 là bạn ko có trách nhiệm đối với công việc được giao, ko ý thức được tầm quan trọng của công việc kế toán, 3 là CV của bạn chỉ là ghi để cho đẹp thôi. Các bạn nên nhớ rằng: làm gì, làm ở đâu cũng cần có cái Tâm, cần tinh thần trách nhiệm đối với công việc, đối với nghề của mình và rằng Trái đất tròn lắm, những vấn đề ko hay của bạn hoàn toàn có thể làm ảnh hưởng đến bạn chỉ bởi một sự rất chi là tình cờ!
- Khi kết thúc buổi PV, bạn có thể đặt câu hỏi cho người PV về quy chế hoạt động của công ty, thời gian làm việc, chế độ lương, thưởng … và nên nói lời Cảm ơn trước khi ra về.
2. Chuẩn bị hồ sơ cẩn thận
- Hồ sơ xin việc là ấn tượng đầu tiên của người PV, nó phần nào thể hiện tính cách của bạn, nhiều hồ sơ ghi rõ ràng là phẩm chất Cẩn thận nhưng trong CV xin việc thì lỗi chính tả sai tùm lum, văn phong lủng củng, không biết trình bày văn bản, không căn chỉnh văn bản… Trong CV thì một nguyên tắc cơ bản là Ghi quá trình làm việc theo trình tự Công việc hiện tại đang làm viết trước và lùi dần về quá khứ, để cụ thể các bạn nên ghi thêm các thông tin về Công ty đã làm như: Lĩnh vực hoạt động, quy mô doanh thu, số lượng nhân viên …
- Trong thời đại công nghệ mạng thì các bạn thường nộp hồ sơ qua mạng nên nhiều bạn khi đi PV thì đi tay không, đó là 1 ấn tượng không tốt cho người PV, bạn nên chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm: CV, SYLL, bằng cấp liên quan … chỉ cần là hồ sơ photo, khi trúng tuyển đi làm các bạn sẽ bổ sung bộ hồ sơ theo quy định.
- CV hãy ghi trung thực và hợp lý: Nhiều bạn tuổi thì cao, CV ghi là nhiều kinh nghiệm mà lại ứng tuyển vào vị trí kế toán viên với mức lương của kế toán mới ra trường, bản thân mình khi tiếp nhận hồ sơ như vậy đã ko có thiện cảm; nhiều bạn ghi có kinh nghiệm làm BCTC nhưng khi hỏi Thông tư hướng dẫn luật thuế TNDN thì nói em ko biết !!!
3. Xác định rõ mục tiêu
- Đầu tiên bạn phải xác định rõ vị trí tuyển dụng mà bạn đang ứng tuyển, rất nhiều bạn đi PV vị trí Kế toán tổng hợp mà Hồ sơ, năng lực và kinh nghiệm mới chỉ làm Kế toán kho, kế toán thu chi hay một vị trí Kế toán viên khác. Các bạn phải hiểu rõ như thế nào là Kế toán tổng hợp, nó không phải đơn thuần là làm tổng hợp các công việc kế toán, hay như tại nhiều công ty thì KTTH là làm kế toán, kiêm nhân viên kinh doanh, kiêm văn thư, hành chính, bảo hiểm … Nhiều bạn với tư tưởng là cứ đi thử xem sao nhưng quả thật khi bạn ứng tuyển vào vị trí quá cao so với thực lực của bạn thì sẽ dễ làm cho bạn nản lòng hơn là việc rút ra được bài học kinh nghiệm!
- Tìm hiều về Công ty mà bạn sẽ phỏng vấn, bao gồm: lĩnh vực hoạt động, quy mô về vốn, doanh thu, số lượng nhân viên, uy tín trên thị trường … từ đó trả lời cho câu hỏi: Tại sao bạn nghĩ bạn thích hợp với vị trí tuyển dụng tại công ty chúng tôi? Hoặc Lý do gì để Công ty chúng tôi nhận bạn vào làm việc?
4. Chuẩn bị kiến thức chuyên môn
- Tập trung ôn lại và tìm hiểu các kiến thức liên quan đến vị trí mà mình ứng tuyển: Các bạn phải tìm hiểu theo quy chuẩn chứ ko phải chỉ theo những gì bạn đã làm và đã hiểu, nhiều bạn khi được đưa ra tình huống thì ngớ người ra: Ơ, công ty em không bao giờ làm cái này! Ơ tại sao lại để xuất kho âm số lượng vậy anh, em ko bao giờ làm như thế (Yêu cầu của người PV là lọc các vật tư xuất âm kho!) hay em tưởng thế này, em tưởng thế kia !!! Một khi bạn ko nhớ rõ hoặc ko biết thì nên trả lời thẳng thắn là vấn đề này em chưa gặp phải nên em chưa tìm hiểu kỹ, nếu trong quá trình làm việc em tự tin sẽ tìm hiểu thêm và làm được! Nhiều bạn rất tự tin và hồn nhiên đối chất với người PV nhưng khi người PV đưa ra luận cứ Pháp luật về vấn đề đó thì lại: À ra thế! Ơ thế ạ, em cứ tưởng! Ừ nhỉ! Khi đó bạn đã rất mất điểm với nhà tuyển dụng, tranh luận là tốt và được khuyến khích nhưng đừng vội tỏ ra là mình đúng, người PV sai khi bạn chưa thật sự chắc chắn về vấn đề đó.
- Tìm hiểu kỹ về lĩnh vực hoạt động và quy mô của công ty bạn tuyển dụng: điều này thực sự là cần thiết và quan trọng, nó sẽ ảnh hưởng nhiều đến bài Test và các câu hỏi khi PV, một công ty chuyên về Sản xuất sẽ hỏi nhiều về kho, tính giá thành, định mức vật tư, định mức hao hụt …; một công ty về XNK sẽ hỏi nhiều về nguyên tắc ghi nhận tỷ giá nhập, xuất, nguyên tắc đánh giá chênh lệch tỷ giá; một công ty về xây dựng sẽ hỏi nhiều về thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí, các mức lương, phụ cấp liên quan đến luật thuế TNCN, luật BHXH …
- Nếu PV bài Test trên giấy hoặc máy tính thì bài thi sẽ thiên về kiến thức tổng hợp và lý thuyết, nếu là PV trực tiếp thì thiên về tình huống thực tế. Một điều nữa các bạn cũng nên để ý đến người PV trực tiếp mình: nếu là Giám đốc thì thường chỉ hỏi về các vấn đề cơ bản, nếu là Kế toán trưởng thì sẽ hỏi nhiều về chuyên môn, nếu là nhân sự thì chỉ hỏi về các vấn đề hồ sơ, thời gian làm việc … Khi làm bài Test trên giấy thì hãy đọc kỹ đề, xác định rõ yêu cầu và mục đích của yêu cầu, cố gắng làm tất cả những phần nào mà bạn có thể làm được, ko nên sa đà vào các phần khó để mất điểm ở các phần dễ.
5. Kỹ năng mềm
- Trước hết các bạn phải có thái độ nghiêm túc trước, trong và sau khi PV; tôn trọng đơn vị mà mình ứng tuyển hồ sơ, tôn trọng hình thức PV của họ và tôn trọng người PV. Nhiều bạn tỏ thái độ hoặc nói luôn là bây giờ em làm theo thực tế chứ làm bài Test PV như thế này em thấy không hiệu quả! Thử hỏi xem khi chưa biết gì về bạn, bạn lấy gì để chứng minh năng lực của mình cho nhà tuyển dụng trong khi kiến thức bạn không có hoặc không chắc chắn, làm bài Test thì sai bét tè lè nhè, cho bạn thời gian ư? Như vậy vừa lãng phí thời gian của công ty, lãng phí tiền bạc và quan trọng là lãng phí cơ hội cho các ứng viên khác tiềm năng hơn bạn! Nhiều bạn khi nộp bài Test thì nhìn như tờ giấy nháp, khi bạn muốn nháp thì hãy xin thêm giấy và nháp riêng ra, quả thật bạn có làm tốt đi chăng nữa cũng đã bị mất điểm, bạn sẽ bị loại đầu tiên khi so sánh với các bài Test có kết quả tương đương.
- Bạn hãy trang bị thêm cho mình các kiến thức khác ngoài kiến thức chuyên môn như: tin học văn phòng, phần mềm kế toán, Luật lao động, luật BHXH, luật cụ thể liên quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị PV. Khi bạn PV ở vị trí Kế toán tổng hợp, phó phòng kế toán, phụ trách kế toán hay kế toán trưởng thì kiến thức bạn cần là kiến thức tổng hợp chứ không đơn giản chỉ là kiến thức chuyên môn.
- Kỹ năng xử lý tình huống: Không ai là giỏi tất cả, không ai là biết hết mọi thứ, quan trọng nhất là biết cách xử lý tình huống. Khi bạn không biết 1 vấn đề nhưng cách trả lời và câu trả lời của bạn cũng sẽ ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng. Người trúng tuyển không phải là người giỏi nhất mà là người PHÙ HỢP nhất! Đừng tỏ ra khôn vặt, khôn lỏi, cách hành xử kiểu ma cô, giang hồ hay các kiểu chơi bẩn, chơi xấu … điều đó chỉ càng làm cho bạn thêm mất điểm trong mắt người PV.
- Nghiêm túc rút kinh nghiệm và nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của mình sau mỗi lần PV, người biết mình Sai mới có thể Thành công, người biết mình Ngu mới là người Thông minh; bạn có thể là người thua cuộc nhưng đừng bao giờ bỏ cuộc, bạn không trúng tuyển không có nghĩa là bạn yếu kém, không có khả năng mà đơn giản là bạn chưa phù hợp. Hãy tự tin vào bản thân mình bởi vì nếu chính bản thân bạn còn không tin vào bạn thì không nhà tuyển dụng nào có thể đặt niềm tin vào nơi bạn (Tự tin chứ không phải là Ảo tưởng sức mạnh, mình phải biết rõ mình là ai!). Không ngừng học hỏi để hoàn thiện bản thân, luôn nỗ lực phấn đấu, tự lập cho mình mục tiêu Nghề nghiệp, sẵn sàng chấp nhận thử thách với công việc mới, vị trí mới, luôn có thái độ Cầu thị và Cầu tiến.

KEEP WALKING !!!
CHÚC CÁC BẠN SỚM TÌM ĐƯỢC CÔNG VIỆC PHÙ HỢP.
Nguồn : Bùi Bình

30/11/2024

CÁCH KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU VÀ XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG KHI HOÀN THIỆN BCTC

I. Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (Sổ cái).
- Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: Hóa đơn đầu ra, đầu vào và sổ kế toán.
- Kiểm tra định khoản và đối chiếu công nợ phải thu, phải trả.
- Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào, đầu ra với bảng kê khai thuế.
- Đầu vào và đầu ra có cân đối hay không.
- Kiểm tra bảng lương ký có đầy đủ, số liệu trên Sổ cái 334 và Bảng lương có khớp hay chưa, đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ.

II. Cách kiểm tra:
1. Kiểm tra việc chuyển số dư cuối kỳ trước sang đầu kỳ này của tất cả các tài khoản có số dư (Cả Sổ cái và Số chi tiết)
2. Kiểm tra sự phù hợp của chứng từ kế toán và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.1. Tiền mặt
- Số dư Nợ đầu kỳ Sổ cái TK 1111 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 1111 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ quỹ tiền mặt.
- Số phát sinh Nợ/Có Sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ/Có TK 1111 trên Bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ/Có Sổ quỹ tiền mặt.
- Số dư Nợ cuối kỳ Sổ cái TK 1111 = Số dư Nợ cuối kỳ TK 1111 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ quỹ tiền mặt.
* Tình huống có thể xảy ra: Chi nhiều hơn thu dẫn đến quỹ tiền mặt bị âm.
=> Cách xử lý tình huống trên:
+ Kiểm tra Giấy phép đăng ký kinh doanh, đối chiếu với TK 411 xem đã góp đủ vốn điều lệ hay chưa? Nếu chưa đủ thì lập Phiếu thu thu tiền góp vốn.
+ Lập Phiếu thu tiền mặt + Hợp đồng vay mượn với cá nhân, lãi suất 0%: Nợ TK 1111/Có TK 3388 hoặc vay cá nhân có trả lãi Nợ TK 1111/Có TK 311 nhưng lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
+ Làm lại Giấy phép đăng ký kinh doanh tăng vốn điều lệ (Cách này hơi phức tạp vì phải đi làm thủ tục xin đổi giấp phép): Nợ TK 1111/Có TK 411
+ Tất cả các khoản mua hàng hóa, chi phí,… đều treo trên Tài khoản 331, khi nào có tiền thì trả khách hàng (Đối với những khoản công nợ không cần thanh toán qua ngân hàng). Hoặc làm thủ tục thu hồi công nợ để bù chi:
Nợ TK 152, 153, 156, 627, 641, 642,…
Nợ TK 1331
Có TK 331
Khi có tiền thì trả khách hàng:
Nợ TK 331/Có TK 1111
2.2. Tiền gửi ngân hàng
Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì lấy bấy nhiêu Sổ phụ về để đối chiếu kể cả các tài khoản không có phát sinh.
* Đối với tài khoản 112:
- Số dư Nợ đầu kỳ Sổ cái TK 112 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 112 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của Số phụ ngân hàng hoặc Sao kê.
- Số phát sinh Nợ/Có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ/Có TK 112 trên Bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ/Có Sổ tiền gửi ngân hàng hoặc Sao kê = Số phát sinh rút ra - Nộp vào trên Sổ phụ ngân hàng hoặc Sao kê.
- Số dư Nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư Nợ cuối kỳ TK 112 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng hoặc Sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ phụ ngân hàng hoặc Sao kê.
- In đầy đủ Sổ cái và Sổ tiền gửi kiểm tra xem đã khớp nhau chưa? Sổ tiền gửi thì số dư cuối kỳ phát sinh xem có bị âm ở ngày nào không, nếu âm thì sắp xếp lại nghiệp vụ thu lên trước nghiệp vụ chi hạch toán sau, hoặc xem có hạch toán nhầm số liệu không.
* Đối với chứng từ ngân hàng: Tất cả các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên phải thanh toán qua ngân hàng.
- In sao kê đầy đủ 12 tháng kèm theo các chứng từ: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng.
- Mỗi tháng là một tập, kẹp lại theo từng tháng.
- Ủy nhiệm chi thì photo để kẹp cùng hóa đơn > 20.000.000 đồng hoặc chuyển khoản.
- Kiểm tra Sổ 112 với Số phụ ngân hàng, số dư hàng tháng và số dư cuối năm khớp với số dư hàng tháng và cuối năm trên sổ phụ ngân hàng hay không?
- Phải có đầy đủ sổ phụ theo từng tháng gồm có: Sổ phụ, Giấy báo (Nợ, Có), chứng từ đi kèm (Giấy nộp tiền, Ủy nhiệm chi, Lệnh chi,…). Có sao kê hàng tháng và năm.
- Vừa phải có sổ phụ File cứng và File mềm kết xuất từ Internet Banking. Công ty nào chưa đăng ký thì nên đăng ký để kiểm tra cho dễ. Như vậy, kế toán cũng dễ làm việc, và sau này cung cấp cho thuế, bên thuế chủ yếu làm việc trên File mềm trước, sau đó nghi vấn hoặc cần xác thực cái gì thì họ mới tìm bản gốc.
- Nếu thiếu chứng từ gì đó, thì cuối năm nên kiểm tra lại để in bổ sung cho đủ.
- Kiểm tra kỹ cách hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán và chuyển tiền, vì trên Sao kê ngân hàng đôi khi ghi không rõ ràng, kế toán thường hạch toán sai, đáng nhẽ nên ghi Nợ thì lại ghi Có và ngược lại.
* Các trường hợp chuyển khoản giữa Bên mua và Bên bán như sau:
- Bên mua nộp thẳng tiền vào tài khoản Bên bán = Giấy nộp tiền => Không hợp lệ.
- Bên mua dùng Ủy nhiệm chi thanh toán vào Tài khoản của Giám đốc hoặc cá nhân Công ty Bên bán => Không hợp lệ.
- Bên mua dùng Tài khoản của Giám đốc thanh toán sang tài khoản của Giám đốc hoặc cá nhân Bên bán => Không hợp lệ.
- Bên mua dùng Ủy nhiệm chi thanh toán từ Tài khoản của Công ty Bên mua sang Tài khoản của Công ty Bên bán => Hơp lệ.
2.3. Công nợ phải thu, phải trả
* Đối với TK 131 - Phải thu khách hàng:
- Số dư Nợ khi khách hàng mua tiền nhưng chưa thanh toán: Dư Nợ 131 = MS 131 trên BCĐKT thuộc khoản phải thu.
- Số dư Có khi khách hàng ứng trước tiền hàng cho Doanh nghiệp nhưng chưa lấy hàng nên để treo:Bên Có 131 = MS 313 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả.
* Đối với TK 331 - Phải trả người bán:
- Số dư Nợ khi Doanh nghiệp ứng trước tiền mua hàng cho người bán:Dư Nợ 331 = MS 132 trên BCĐKT trả trước cho người bán thuộc khoản phải thu.
- Số dư Có khi Doanh nghiệp mua hàng công nợ:Dư Có 331 = MS 312 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả.
* Nếu một đối tượng khách hàng vừa là người mua hàng vừa là người bán hàng cho Doanh nghiệp mình, thì phải làm các thủ tục sau:
- Bảng đối chiếu công nợ.
- Biên bản thỏa thuận về việc bù trừ công nợ giữa 2 bên.
- Hạch toán: Nợ TK 331/Có TK 131
- Cuối mỗi Quý hoặc Năm phải lập biên bản đối chiếu công nợ phải thu/phải trả với khách hàng/nhà cung cấp; Biên bản phải có chữ ký của người có thẩm quyền và có dấu của Công ty.
* Nếu trên bảng tổng hợp công nợ TK 131 và TK 331: Vừa có số dư bên Nợ + Số dư bên Có mà khi nhìn lên Bảng cân đối phát sinh lại chỉ có Số dư một bên thì chứng tỏ kế toán đã không hiểu tính chất lưỡng tính của hai Tài khoản này nên mới để khấu trừ nhau.
* Khi thanh tra thuế tại Doanh nghiệp thường cán bộ thuế hay chú ý Bên Có TK 131 và Bên Có TK 331:
- Bên Có TK 131 phải xem tại sao chưa xuất hóa đơn. Ví dụ: Nếu là Công ty xây dựng đã nghiệm thu giai đoạn và khách đã thanh toán nhưng Doanh nghiệp vẫn chưa xuất hóa đơn, sẽ bị truy hồi tố lại thời điểm nghiệm thu để tính doanh thu và thuế GTGT; Nếu là công trình tư nhân thì có thể nhờ họ ký lại biên bản nghiệm thu còn nếu là của công trình nhà nước thì vạn sự khó cứu vãn vì mỗi lần thanh toán giai đoạn đều có hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ thanh toán qua kho bạc nên khó có thể có phương án xử lý tốt hơn được.
- Bên Có TK 331: Phương án thanh toán chuyển khoản để được khấu trừ thuế.
2.4. Tiền tạm ứng:Kiểm tra, đối chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa dùng hết.
2.5. Hàng tồn kho:
- Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Tồn đầu kỳ TK 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Số phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Nhập trong kỳ TK 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Số phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Xuất trong kỳ TK 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Tồn cuối kỳ TK 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Kiểm tra các hóa đơn về hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào hóa đơn có lập đầy đủ phiếu nhập kho, số lượng, thành tiền của phiếu nhập kho có khớp với hóa đơn không.
- Kiểm tra có đầy đủ chữ ký giữa người giao người nhận hay không.
- Có lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng tháng hay không, có sổ thẻ kho chi tiết cho các hàng hóa không.
- Hàng hóa có xuất âm kho, có xuất nhầm hoặc xuất những mặt hàng không có trong kho không.
- Kiểm tra biên bản kiểm kê cuối kỳ.
2.6. Phân bổ các chi phí trả trước và khấu hao TSCĐ - TK 242, 214
- Kiểm tra xem TSCĐ đã được tính khấu hao chưa, các khoản chi phí đã được phân bổ chưa? Chi phí nào hợp lý và chi phí nào không hợp lý.
- Kiểm tra xem có lập Bảng phân bổ hàng tháng hay không.
- Số tiền phân bổ trên sổ sách có khớp với trên Bảng phân bổ hay không? Khớp số dư cuối kỳ TK 242, 214 trên Bảng cân đối số phát sinh với giá trị còn lại cần phân bổ của Bảng phân bổ 242, 214.
- Kiểm tra xem số năm phân bổ của công cụ dụng cụ có đúng với thời gian tối đa 36 tháng theo quy định về phân bổ giá trị công cụ dụng cụ, hay phân bổ thời gian dài hơn so với quy định.
- Đối với tài sản công cụ dụng cụ có thông qua Tài khoản 153 trung gian hay không? Hay đưa thẳng vào Tài khoản 242.
Lưu ý: Với công cụ dụng cụ nhập kho thì cuối kỳ Tài khoản 153 vẫn có số dư bình thường giống với hàng tồn kho Tài khoản 152, 156, 155.
2.7. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
Kiểm tra xem đã hạch toán đầy đủ lương và trích các khoản theo lương chưa? Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm chưa?
* Đối với Tài khoản 334:
- Số dư Nợ đầu kỳ Sổ cái TK 334 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 334 trên Bảng cân đối phát sinh.
- Tổng phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập nhận được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + Tăng ca).
- Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + Các khoản giảm trừ (Bảo hiểm) + Tạm ứng.
- Tổng số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở Bảng cân đối phát sinh.
- Kiểm tra các bút toán hạch toán tiền lương có khớp với chứng từ không.
- Tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ.
- Có đăng ký Mã số thuế TNCN để cuối năm làm quyết toán hay không, lương thời vụ dưới 03 tháng mỗi lần chi trả có giữ lại 10% hay không.
- Các khoản phụ cấp có khớp với các khoản phụ cấp trên bảng lương hay không.
- Khi tăng lương có lập phụ lục hợp đồng và quyết định tăng lương hay không.
- Phải phân biệt các khoản nào được miễn Thuế TNCN khi quyết toán, khoản nào chịu Thuế TNCN: Tiền cơm không được vượt quá 730.000 đồng/tháng, áo quần lao động 1 năm không vượt quá 5.000.000 đồng/người,…
* Chứng từ lương, thưởng:
- Hợp đồng lao động + chứng minh thư photo.
- Bảng chấm công hàng tháng.
- Bảng lương hàng tháng.
- Phiếu chi thanh toán lương (Có chữ ký người nhận tiền), hoặc chứng từ ngân hàng nếu Doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
- Tất cả có đầy đủ chữ ký + Đăng ký Mã số thuế thu nhập cá nhân (Danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN).
- Hồ sơ của người lao động.
- Tờ khai: Quyết toán thuế TNCN cuối năm.
- Tờ khai Thuế TNCN tháng /quý.
- Các chứng từ nộp Thuế TNCN (Nếu có).
2.8. Các khoản vay mượn: Vay ngắn hạn và dài hạn (TK 311, 341):
- Tài khoản vay có số dư bên Có, nên kiểm tra cả Phát sinh và Số dư cuối kỳ.
- Phát sinh vay và trả nợ có phù hợp không.
- Những trường hợp vay cá nhân, cần làm hợp đồng, thủ tục trả lãi, hoặc tính lãi vào chi phí trong kỳ.
2.9. Các tài khoản không có Số dư và được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh:
Các Tài khoản từ loại 5 đến loại 9: Không có số dư, Sổ cái và Bảng cân đối phát sinh phải = 0; Nếu > 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết.
* Đối với TK 511/711:
- Kiểm tra số phát sinh xem các khoản doanh thu đã hạch toán đủ chưa. Phát sinh Có của TK 511, 711 phải bằng với các chỉ tiêu Hàng hóa dịch vụ bán ra trên Tờ khai 01/GTGT của 12 tháng.
- Những khoản thu nhập nào không phải xuất hóa đơn, không nằm trên Tờ khai 01/GTGT đã hạch toán đủ chưa.
- Thuế GTGT trực tiếp, thuế xuất khẩu hạch toán vào bên Nợ TK 511.
- Những khoản giảm trừ doanh thu đã hạch toán đủ chưa.
* TK 632 - Giá vốn hàng bán:
- Giá vốn hàng bán đã kết chuyển chưa.
- Trường hợp thành phẩm xuất bán đã tính giá thành và kết chuyển giá vốn chưa.
- Giá vốn của dịch vụ đã được tính đủ, tính đúng chưa? Những trường hợp chi phí dở dang còn chuyển kỳ sau đã đúng chưa.
- Những khoản giá vốn không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính Thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng,…
* TK 641, 642 - Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý:
- Hạch toán vào chi phí quản lý hay chi phí bán hàng.
- Những khoản chi phí không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính Thuế TNDN.
- Những chi phí bán hàng vượt mức khống chế 15%.
- Những hóa đơn trên 20 triệu không thanh toán qua ngân hàng.
- Hóa đơn, Chứng từ không hợp lệ.
* TK 811 - Chi phí khác:
- Chi phí khác có phù hợp với thu nhập khác không.
- Những chi phí nào hạch toán vào TK 811 cần loại trước khi xác định Thuế TNDN.
* TK 821 - Thuế TNDN hiện hành: Số phát sinh bên Nợ của TK 821 sẽ bằng Số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán Thuế TNDN (Chỉ tiêu E tờ khai 03/TNDN).
* TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911 không có số dư. Nếu bạn đã làm đúng được những Tài khoản trên, thì Tài khoản 911 sẽ không còn sai sót. Nếu TK 911 có số dư thì cần xem lại đã có TK nào kết chuyển sai.
3. Kiểm tra việc lập và kê khai Báo cáo thuế VAT hàng tháng
* Đối với tài khoản 1331:
- Số dư Nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 1331 trên Bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22].
- Số phát sinh Nợ/Có Sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ/Có TK 1331 trên Bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên Tờ khai phụ lục PL (Bảng kê mua vào, bán ra).
- Đối chiếu hóa đơn gốc đầu vào với hóa đơn đã kê khai trên Phụ lục (Bảng kê mua vào, bán ra).
- Những tháng khai báo sai so với Sổ sách thì Số dư TK 1331 cuối tháng có thể lệch với Chỉ tiêu [43] của Tờ khai; Tại thời điểm này không căn cứ Tờ khai để kiểm tra đối chiếu mà căn cứ vào Tờ khai điều chỉnh để làm căn cứ đối chiếu Số dư, sang tháng phát hiện sai sót nhớ điểu chỉnh chênh lệch vào Chỉ tiêu [37] và [38] để điều chỉnh lại => Sẽ khớp lại tờ khai bình thường.
* Đối với tài khoản 3331:
- Kiểm tra các bút toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ hàng tháng có đúng theo quy luật chung như sau:
+ Nếu Đầu kỳ 1331 + Phát sinh 1331 > Phát sinh 33311 => Lấy phát sinh 33311
+ Nếu Đầu kỳ 1331 + Phát sinh 1331 < Phát sinh 33311 => Lấy đầu kỳ 1331 + Phát sinh 1331
=> Nguyên tắc là cái nào có giá trị thấp hơn thì lấy giá trị nhỏ.
* Về hóa đơn chứng từ: Kiểm tra xem các thông tin trên hóa đơn có chính xác như tên Công ty, địa chỉ, MST, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền,… trên hóa đơn có khớp với Tờ khai
=> Những hóa đơn bị sai phải lập điều chỉnh sai sót trước khi có quyết định thanh kiểm tra thuế về KHBS để điều chỉnh bổ sung một cách kịp thời, kèm theo biên bản giải trình sẵn tránh tình trạng sau này sai sót từ những năm trước đó tại thời điểm kiểm tra sẽ quên.
4. Kiểm tra lập Báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
5. Kiểm tra lập Báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân
6. Kiểm tra lập Báo cáo tài chính theo quy định
- Nhật ký chung: Rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng (Nợ - Có) đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật ký chung = Tổng phát sinh ở Bảng cân đối tài khoản.
- Bảng cân đối tài khoản:
Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang
Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật ký chung trong kỳ
Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ
Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có.
- Bảng cân đối kế toán:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn. Tổng nguồn vốn trên bảng CĐKT = Tổng số dư cuối kỳ trên BCĐSPS - Phần Lợi luận lỗ trong kỳ.
Tổng tài sản trên bảng CĐKT = Tổng số dư cuối kỳ trên BCĐSPS - Khấu hao trong kỳ - Dư Có các khoản dự phòng.
7. Điều chỉnh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật
8. Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế.
9. Thực hiện điều chỉnh các Báo cáo thuế khi có sai lệch.

Nguồn : Thái Sơn

Address

12 Lê Sát
Da Nang
550000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thư Viện Kế Toán Đà Nẵng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Thư Viện Kế Toán Đà Nẵng:

Share

Category

Our Story

+ Công Ty TNHH Thư Viện KếToán + 12 Lê Sát - Q.Hải Châu -TP. Đà Nẵng + Web : www.Thuvienketoan.vn + Tel : 0906.979.979