Tài chính cho Chủ doanh nghiệp

Tài chính cho Chủ doanh nghiệp Đánh giá doanh nghiệp dựa trên các con số biết nói

26/10/2024

KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP NHIỀU LÀ VÌ SAO?

VÌ CHỦ DOANH NGHIỆP DỄ TÍNH QUÁ À? HAY VÌ KHÁCH HÀNG CHÂY Ì? HAY VÌ CHỦ DN MUỐN CÓ KHÁCH HÀNG NHIỀU NÊN LẤY VIỆC CHO NỢ LÀM ƯU THẾ CẠNH TRANH?

NẾU CỨ TIẾP DIỄN VẬY THÌ DOANH NGHIỆP SỐNG ĐƯỢC KHÔNG?

NẾU CẦN SỬA ĐỔI THÌ ĐỔI TƯ DUY CỦA CHỦ HAY ĐỔI CHỦ?

Send a message to learn more

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG VIÊN NƯỚC ĐẦM SEN – MÃ CHỨNG KHOÁN DSN1. Ngành nghề: hoạt động vui chơi giải tr...
04/10/2024

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG VIÊN NƯỚC ĐẦM SEN – MÃ CHỨNG KHOÁN DSN

1. Ngành nghề: hoạt động vui chơi giải trí giữa lòng thành phố HCM
- Bắt đầu niêm yết trên sàn chứng khoán từ năm 2010 với số lượng cổ phiếu lưu hành là 8.450 cp
- Hiện tại đến tháng 10.2024 thì số lượng cổ phiếu lưu hành là 12.083.000 cp, chứng tỏ DN phát hành thêm rất ít, ít pha loãng, ít cần huy động vốn từ phát hành cổ phần.

2. Tỷ lệ trả cổ tức bằng tiền mặt cao đều như vắt chanh qua các năm từ 2010 đến 2024 biểu thị năng lực tài chính của công ty khá mạnh. Hơn nữa lãi tiền gửi ngân hàng mỗi năm đem về từ 20-30 tỷ.

3. Khu vui chơi giải trí, tiền thu về ngay nên chẳng bao giờ lo về công nợ, khoản phải thu khách hàng.

4. Doanh thu hàng năm từ 220 – 250 tỷ trừ 2 năm covid 2020 – 2021, đem lại lợi nhuận sau thuế từ 95 – 112 tỷ (tỷ lệ cực cao) trong khi vốn góp chủ sở hữu ban đầu chỉ có 120 tỷ.

5. Chi phí giá vốn thấp (40% doanh thu); chi phí bán hàng thấp (5% doanh thu); chi phí quản lý doanh nghiệp 9% - 10% doanh thu; chi phí lãi vay ko có.

6. Năm 2023:
- ROE = 34.8%
- ROA = 28.8%
- LÃI GỘP GOS = 61%
- LÃI RÒNG ROS = 43.3%
- HỆ SỐ THANH TOÁN HIỆN HÀNH = 6.4
- HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH = 6.3
- KHẢ NĂNG THANH TOÁN LÃI VAY = 1478
- NỢ/ VỐN CSH = 17% TRONG ĐÓ VAY NGÂN HÀNG = 0
- VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO = 76
- VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU = 337

7. Đánh giá: về sức khỏe tài chính và khả năng kiếm tiền của DSN thì chẳng có gì phải chê cả.

VẬY THÌ DOANH NGHIỆP ĐANG GẶP VẤN ĐỀ GÌ?

Chỉ có một yếu tố duy nhất khiến cho ban lãnh đạo của DSN đau đầu, nếu ko có nó thì những thứ như trên giống như xây lâu đài trên cát vậy, mưa đến đâu mát mặt đến đó thôi, chưa giải quyết được thì BLĐ còn đau đầu.

Hợp đồng thuê đất đã hết hạn, đất cũ đang hoạt động có thông tin vào quy hoạch nhưng chưa làm nên DSN chỉ có thể gia hạn từng năm một.
Ban lãnh đạo đã và đang cố gắng đi tìm đất ở các khu vực khác để mở rộng thêm nhưng chưa tìm được điểm phù hợp.
Ban lãnh đạo cũng đã thử sức đầu tư sang hoạt động ở lĩnh vực mới như ngành dược, đầu tư chứng khoán nhưng ko hiệu quả, mất một số tiền nên quay trở lại ngành nghề chính của mình để đảm bảo sự phát triển và an toàn.

Tương lai của DSN như nào phụ thuộc chính vào việc tìm kiếm nguồn đất mới. Thời gian tới diễn biến ra sao? Các bạn muốn biết thì hãy đồng hành cùng DSN.

CÁC BẠN ĐÁNH GIÁ THẾ NÀO VỀ DSN?

Mình có nhóm zalo chia sẻ về cách thức đánh giá về tài chính, các bạn tham gia vui lòng vào link sau: https://zalo.me/g/scomnz753

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH THÊM VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÔNG VIỆT NAM – MÃ CHỨNG KHOÁN BVN – UPCOM (NỐI TIẾP BÀI VIẾT NGÀY 0...
28/09/2024

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH THÊM VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÔNG VIỆT NAM – MÃ CHỨNG KHOÁN BVN – UPCOM (NỐI TIẾP BÀI VIẾT NGÀY 03/9/2024)

Các khoản phải thu ngắn hạn còn lại là hơn 10 tỷ sau khi đã đau xót trích lập dự phòng hơn 23 tỷ tiền phải thu ngắn hạn khó đòi. Khoản 23 tỷ ấy từ lùm xùm những năm trước khi cơ cấu lại công ty. Còn hơn 10 tỷ còn lại thuộc về trả trước cho người bán. Có căn hộ ở Landmark trả trước 5.6 tỷ chuyển nhượng 21/9/2021 mà đến cuối 2023 vẫn chưa bàn giao xong.

Bù lại những tổn thất trên thì năm 2023 BVN thu tiền về hơn 55 tỷ (doanh thu hơn 49 tỷ), khoản phải thu mới ko có, chứng tỏ việc kinh doanh từ cho thuê BĐS và kinh doanh điện mặt trời đã đem lại những hiệu quả đáng kể. Tiền mặt từ hoạt động kinh doanh thu về hơn 35 tỷ, sau đó trả luôn 20 tỷ nợ ngân hàng và tiếp tục đầu tư 16 tỷ sang các BĐS phục vụ cho thuê lâu dài theo đúng định hướng của HĐQT đưa ra.

Nhìn lại 2023 thì lợi nhuận sau thuế là 16.9 tỷ, 2022 là 21 tỷ nhưng tiền khấu hao tài sản mỗi năm là từ 14 – 15 tỷ. Khấu hao là tiền ảo, còn tiền thu là tiền thật, vậy thì điều đó chứng tỏ BVN đang thu được rất nhiều tiền mặt. Việc khấu hao có thể điều chỉnh tùy ý của BLĐ nên mang tính tương đối thôi, chi phí nghĩ là thật thì cũng được mà ko thật thì cũng chẳng sao.

Cứ đà này mỗi năm BVN thu về hơn 35 tỷ thì lượng tiền mặt ngày càng nhiều, tiền vay ngân hàng chỉ còn 2.8 tỷ (cuối 2023) chẳng thấm vào đâu. Có tiền lại tiếp tục đầu tư các nhà kho, BĐS cho thuê và đầu tư về hạ tầng điện mặt trời tạo nên dòng tiền bền vững.

Theo đánh giá của tôi thì BVN đang trên đà phục hồi mạnh, thiên về hướng bền vững và dòng tiền đều, chưa thấy có xu hướng mở rộng và tăng trưởng (vốn và các ngành nghề khác) nhưng nếu có thì khả năng nó ở giai đoạn sau. Việc này có hay ko thì chỉ có ông Dũng chủ tịch mới biết, mình thì chịu.

Mặc dù đem lại lợi nhuận 17-21 tỷ/ năm, tỷ suất ROE từ 25 – 30% thu tiền về ngay, vậy mà HĐQT, ban kiểm soát chỉ lấy thù lao tối đa 4tr/ tháng, trích quỹ khen thưởng phúc lợi chỉ chưa đến 300tr cả năm.

Đánh giá của tôi thì HĐQT đang rất tâm huyết với doanh nghiệp. Các bạn thì đánh giá sao?

VIỆC ĐẦU TIÊN TRƯỚC KHI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH LÀ GÌ? Xem cơ cấu cổ đông công ty như thế nào – việc này đặc biệt qu...
26/09/2024

VIỆC ĐẦU TIÊN TRƯỚC KHI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH LÀ GÌ?

Xem cơ cấu cổ đông công ty như thế nào – việc này đặc biệt quan trọng. Tại sao?

Nếu chủ tịch HĐQT và tổng GĐ (hoặc người liên quan) chiếm rất ít tỷ lệ cổ phần hoặc không có cổ đông lớn, cổ đông chiến lược chống lưng thì ko cần xem BCTC cũng biết kết quả, hoặc giả sử có tạm ổn trước mắt thì xu hướng cũng sẽ không ổn.

Lợi ích cá nhân và lợi ích doanh nghiệp luôn phải được gắn liền, như hai là một, như một là hai.

Tướng tùy tâm sinh, tướng tùy tâm diệt. Khi ý muốn của BLĐ doanh nghiệp thay đổi thì ngay theo đó báo cáo tài chính cũng...
15/09/2024

Tướng tùy tâm sinh, tướng tùy tâm diệt. Khi ý muốn của BLĐ doanh nghiệp thay đổi thì ngay theo đó báo cáo tài chính cũng phản ánh tương tự. Thông thường thì chẳng mấy ai gặp được chủ doanh nghiệp để hỏi xem họ muốn gì, mà chỉ có thể thông qua báo cáo tài chính để suy ngược lại.

Dưới góc độ hiểu biết hạn hẹp của mình thì xin dc chia sẻ 12 lý nhân duyên giữa ý muốn của BLĐ doanh nghiệp với báo cáo tài chính để mọi người tham khảo.

1. Khi BLĐ tăng khuyến mãi, giảm giá bán để tăng số lượng hàng bán, tăng doanh thu, tăng tiền thu về thì BCTC sẽ phản ánh là doanh thu sẽ tăng, giảm trừ doanh thu tăng, tỷ lệ lợi nhuận gộp giảm, tiền thu từ bán hàng tăng, vòng quay khoản phải thu tăng.
Giả sử lúc đó tiền của DN đang ít thì tài chính sẽ lấy lại thế cân bằng, giả sử lúc đó tiền của DN đang nhiều thì có thể gửi tiết kiệm, mua tiếp hàng tồn kho, hoặc đầu tư sang mục khác.
Và ngược lại.

2. Khi BLĐ muốn ủ hàng để bán thì BCTC sẽ phản ánh hàng tồn kho tăng, tiền giảm hoặc DN có thể đi vay thêm tiền ngân hàng để nhập thêm hàng tồn kho.

3. BLĐ muốn kinh doanh kiểu ăn chắc mặc bền thì BCTC sẽ thể hiện tiền nhiều, hàng tồn kho vừa phải, dự phòng giảm giá hàng tồn kho ít, khoản phải thu ít, vay ngân hàng ít hoặc vừa phải.

4. BLĐ mong muốn làm việc với những khách hàng lớn thì BCTC sẽ phản ánh doanh thu lớn, nhưng mặt trái của nó thường là khoản phải thu lớn, sau một thời gian thì trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi. Nếu các DN lớn đó gặp vấn đề thì DN sẽ lao đao, tụt dốc ko phanh, lợi nhuận lỗ liên tục.

5. BLĐ muốn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất thì BCTC sẽ phản ánh tài sản dang dở dài hạn tăng, tiền vay ngân hàng tăng để lấy vốn, vốn chủ sở hữu tăng (phát hành thêm cổ phần hoặc trả cổ tức bằng cổ phần thay vì tiền mặt), ROE có thể giảm, ROA giảm.

6. BLĐ muốn làm tập đoàn thì BCTC thể hiện đầu tư vào công ty con, công ty liên kết tăng, tiền giảm, hoặc vay thêm ngân hàng, vốn chủ sở hữu có thể tăng do DN phát hành thêm cổ phần hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu; ROA giảm, ROE có thể giảm. Khi đó DN sẽ phát triển theo chiều rộng hơn là chiều sâu.

7. BLĐ muốn tuồn tiền qua chỗ khác thì BCTC thường sẽ thể hiện tỷ lệ lợi nhuận gộp giảm, khoản phải thu tăng, các khoản phải thu khác mập mờ, tài sản dở dang cũng vậy, các khoản cho vay ngắn hạn, dài hạn tăng. Có thể quan sát một thời gian xem việc chuyển biến của các khoản tiền này trong BCTC thế nào rồi suy tính tiếp.

8. BLĐ muốn cải tổ lại bộ máy quản lý thì chi phí Quản lý doanh nghiệp giảm dần, BLĐ muốn quy hoạch lại tài sản thì chi phí lãi vay giảm dần, tài sản ko hiệu quả sẽ bán dần, tiền nhiều lên hoặc vốn vay giảm, có thể thu nhập khác sẽ tăng.

9. BLĐ muốn sử dụng DN để kiếm tiền mà ko đến từ hoạt động kinh doanh thì BCTC sẽ thể hiện vốn chủ sở hữu tăng liên tục (thông qua việc phát hành cổ phần mới) mà ko có lý do chính đáng; có thể xào nấu cho lợi nhuận sau thuế tăng nhưng khoản phải thu tăng tương ứng; có thể tổng tài sản tăng thông qua các khoản phải thu khác tăng hoặc tài sản ngắn, dài hạn khác tăng ko rõ ràng; kết quả kinh doanh lẹt đẹt.

10. BLĐ muốn phát triển mạnh theo một ngành nào đó và đi thâu tóm các DN cùng ngành hoặc bổ trợ ngành thì BCTC sẽ thể hiện Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết tăng, chi tiết các công ty sẽ thể hiện ngành; các giao dịch liên kết với công ty con, công ty liên kết nhiều.

11. BLĐ muốn rút ruột các công ty con thì BCTC thường thể hiện tiền vay của các công ty con cao, trong khi lãi vay thì nợ, trả chậm hoặc lâu ko trả; mua hàng từ công ty con giá thấp, trả chậm để tận dụng dòng tiền; để công ty con trả cổ tức với giá trị cao.

12. BLĐ ko để tâm vào DN, rút ruột DN thì thường sẽ giữ rất ít cổ phần của DN, khi đó BCTC thể hiện toàn những điều xấu như tiền ít, vay ngân hàng nhiều, trả lương cho BLĐ nhiều, lợi nhuận gộp ít hoặc âm, chi phí quản lý DN tăng…

Các con số trên BCTC thì dễ đọc, còn lòng người thì mới khó đoán.

GÓC CHIA SẺ VỀ TƯ DUY PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNHBCTC không chỉ là những con số khô khan mà nó là cả một bức tranh sống ...
06/09/2024

GÓC CHIA SẺ VỀ TƯ DUY PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BCTC không chỉ là những con số khô khan mà nó là cả một bức tranh sống động mô tả lại lịch sử hoạt động của doanh nghiệp trong suốt kỳ báo cáo. Không những thế, nó còn toát lên cả phong cách, quan điểm quản trị của đội ngũ điều hành và những sự thay đổi trong đường lối của Ban lãnh đạo từ giai đoạn trước cho đến giai đoạn sau. Thực sự là vi diệu, nó thể hiện không khác gì Lý duyên khởi trong nhà Phật, tâm (đường lối của BLĐ) sinh tướng (BCTC), và tướng phản ánh lại tâm.

Tại sao tôi lại nói như thế? Nếu bạn nào là CEO, CFO thì thực sự sẽ cảm nhận như vậy. BCTC nó xâu chuỗi tất cả các khâu, các bộ phận trong doanh nghiệp từ chỗ bé nhất như công nhân sản xuất cho đến bán hàng, kinh doanh, không đâu không phản ánh và kết hợp với nhau thành một bức tranh hoàn chỉnh.

Mỗi một vai trò khác nhau sẽ xem và sử dụng BCTC với những mục đích khác nhau. Ở đây tôi tạm chia ra 2 bộ phận: BP thứ nhất là CEO (hoặc CFO) xem BCTC để hiểu DN và tìm cách đưa DN phát triển tốt lên; bộ phận thứ 2 là các cổ đông hoặc các nhà đầu tư đang tính toán xem có nên đầu tư tiếp hay bán cổ phần của doanh nghiệp này đi.

BỘ PHẬN THỨ NHẤT: CEO HOẶC CFO

Họ có điều gì ưu thế hơn các cổ đông hoặc nhà đầu tư? Vì chính CEO, CFO là những người đưa ra quyết sách điều hành doanh nghiệp, các cơ chế chính sách cho các phòng ban nên ko ai hiểu DN bằng họ. DN đi lên cũng do họ mà đi xuống cũng do họ. Họ xem BCTC là để kiểm tra sức khỏe tài chính DN, đánh giá hoạt động của các phòng ban có hiệu quả không, quyết sách của mình có đang ổn hay ko ổn…? Tại sao tôi lại nói như thế? Ví dụ cho các bạn một vài điều dưới đây:

- VD 1: Một công ty xây dựng vốn ít: CEO chỉ đạo hướng đến các công trình nhà nước. Điều này dẫn đến BCTC sẽ thể hiện hàng tồn kho cao, khoản phải thu cao (vì tiền thanh toán chậm), tiền thu thì ít, tiền chi ra để mua nguyên vật liệu, duy trì hệ thống thì nhiều, chi phí quan hệ nhiều phải trả ngay…Tiếp diễn như vậy buộc CEO phải vay ngân hàng hoặc bơm thêm vốn chủ sở hữu thì mới duy trì được hoạt động doanh nghiệp. Điều này trên BCTC phản ánh rất rõ, do đó cần đánh giá lại việc lựa chọn đối tượng khách hàng hay đường lối của CEO liệu đã phù hợp với hoàn cảnh hiện tại hay chưa? Có cần thay đổi không?

- VD2: Công ty UIC (mã chứng khoán) trước nguồn thu đến từ bán nhà và BĐS nhưng BLĐ thấy ko bền nên chuyển sang bán điện cho các khu công nghiệp trong Đồng Nai, lấy lợi thế từ công ty mẹ IDC. Khi BLĐ thay đổi chiến lược thì BCTC sẽ thể hiện doanh thu và lợi nhuận đều như vắt chanh (đến từ việc bán điện), ngoài ra trong các tài sản dang dở dài hạn thể hiện công ty đang tập trung đầu tư vào các dự án, hạ tầng về điện để tiếp tục cung cấp sang các KCN khác nhằm tăng quy mô, tăng doanh thu. Về nguồn vốn, căn cứ việc thu tiền đều, lợi nhuận đều nên BLĐ quyết định vay ngân hàng thêm chứ ko phát hành thêm vốn chủ sở hữu, chỉ cần 2 năm là có doanh thu, lợi nhuận đều trả lãi vay và nhanh chóng trả gốc vay, đảm bảo ổn định phát triển DN.

- VD3: Bệnh viện quốc tế Thái Nguyên (mã chứng khoán TNH) có bệnh viện ở Thái Nguyên hoạt động ổn định, đều nên BCTC xưa nay thể hiện rất đều và ổn định về doanh thu và lợi nhuận. Thấy thế, BLĐ quyết định xây thêm bệnh viện ở Hà Nội, Lạng Sơn, Bắc Giang, khi đó cần rất nhiều vốn. Vậy thì BCTC sẽ thể hiện vốn vay nhiều lên, tài sản dang dở dài hạn nhiều lên, lợi nhuận sau thuế giảm đi và vốn góp chủ sở hữu tăng lên. Vì sao lại thế? Vì BLĐ sẽ trả cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành thêm cổ phiếu lấy tiền đầu tư tiếp.

- Phân tích BCTC thì có thể xài công cụ và các chỉ số như ROS, GOS, ROA, ROE, EBITDA, DAR, EPS, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, phải trả…để đánh giá tình hình tài chính DN, nhưng tất cả những chỉ số này đều đi sau phản ánh sau. Nhưng CEO, CFO có thể căn cứ các chỉ số đề điều phối lại hoạt động của các phòng ban hoặc thay đổi lại quyết sách cho phù hợp.

BỘ PHẬN THỨ HAI: CỔ ĐÔNG HOẶC CÁC NHÀ ĐẦU TƯ

Họ đánh giá xem BLĐ doanh nghiệp có tâm, tầm, tài, có chí ko để xem DN có thể phát triển đến đâu, từ đó đưa ra quyết định nên mua, nên giữ hay nên bán cổ phần DN đi. Như đã nói ở trên, các cổ đông, nhà đầu tư nắm ít thông tin về DN hơn nên phải có tư duy ngược. Tức là từ các chỉ số, các con số trên BCTC đánh giá ngược lại phong cách quản trị, điều hành của BLĐ thì từ đó mới mường tượng ra bức tranh chung của doanh nghiệp.

BCTC công khai (đối với các DN trên sàn chứng khoán) thì cổ đông và các nhà đầu tư đặc biệt nên chú ý điều này:
o Điều mà CEO muốn cho ta thấy: trên BCTC ai cũng xem được
o Điều mà CEO không muốn cho ta thấy: những toan tính lợi ích nhóm, lợi ích cá nhân hay uẩn khúc gì đó mà chỉ có phân tích sâu thêm mới thấy được. Nhưng phần này đặc biệt quan trọng liên quan đến tiền của cổ đông và nhà đầu tư.

Trên góc độ chia sẻ công khai ở đây thì tôi không nói sâu về những điều mà CEO không cho ta thấy. Phần này khá nhạy cảm nên thôi, khi nào có dịp nói chuyện riêng thì tính sau.

Phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu các ngóc ngách của doanh nghiệp, nó là một phần ...
03/09/2024

Phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu các ngóc ngách của doanh nghiệp, nó là một phần không thể tách rời phục vụ việc đánh giá, định giá, xét xu hướng phát triển DN và tìm hiểu phong cách quản trị của Ban lãnh đạo.

Dưới đây mình chia sẻ thêm đánh giá một doanh nghiệp nho nhỏ để mọi người tham khảo. Do bài viết ngắn nên sẽ bị hạn chế một số phần nên các bạn hoan hỉ nhé.

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÔNG VIỆT NAM – MÃ CHỨNG KHOÁN BVN – UPCOM

A – NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN CẦN BIẾT
1. Vốn hóa thị trường doanh nghiệp hiện tại là 70 tỷ (ngày 03/9/2024)

2. Doanh nghiệp chỉ 26 người, HĐQT chỉ có 3 người

3. Số cổ phiếu lưu hành rất ít: chỉ 5tr cổ phiếu

4. Từ năm 2020 trở về trước, DN làm ăn cầm chừng, lỗ, ngành nghề kinh doanh chủ yếu là trồng trọt, sản xuất, dệt may và cổ đông lớn là Tập đoàn dệt may Việt Nam.

5. Từ 13/4/2020 tập đoàn dệt may Việt Nam thoái vốn khỏi BVN và ông Trương Văn Dũng đã mua lại cổ phần, nâng tỷ lệ sở hữu lên đến gần 90%. Ngay sau đó ông Dũng tái thiết lại doanh nghiệp, chuyển đổi ngành nghề kinh doanh từ sản xuất, dệt may sang cho thuê bất động sản và bán năng lượng điện mặt trời.

6. Từ khi ông Dũng tiếp quản công ty và thay đổi hệ thống, doanh nghiệp đã có những thay đổi đáng kể. Từ lợi nhuận âm thành dương, từ dòng tiền thấp thành dòng tiền cao, từ bấp bênh về thu nhập cho đến ổn định về cả lợi nhuận và dòng tiền, đã trả gần hết nợ vay (theo báo cáo tài chính cuối 2023)

B - PHÂN TÍCH CÁC CON SỐ DỰA TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

- Tổng nợ từ 82 tỷ (cuối 2020, trong đó vay ngân hàng 42.5 tỷ) chỉ còn 16.5 tỷ (cuối 2023, vay ngân hàng chỉ 11.5 tỷ)
- Vốn chủ sở hữu từ 50.4 tỷ (cuối 2020) tăng trưởng lên 91.8 tỷ (cuối 2023)

- Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng dần từ -4 tỷ (năm 2020); 3.5 tỷ (2021); 21.2 tỷ (2022) và 16.9 tỷ (2023)

- Nguồn thu dần dần được chuyển đổi từ sản xuất, dệt may sang nguồn thu từ nhà cho thuê (25 tỷ năm 2023) và bán điện (24 tỷ năm 2023). Đánh giá nguồn thu này khá bền vững và chủ trương của BLĐ doanh nghiệp đang hướng đến xây dựng nhiều nguồn thu tiếp theo đến từ việc nhà văn phòng, nhà kho cho thuê để tạo dòng tiền ổn định, doanh thu và lợi nhuận ổn định.

- Xét khả năng sinh lợi năm 2023:
o Tỷ lệ lãi ròng ROS = 34%
o Tỷ lệ lãi gộp GOS = 59.4%
o Tỷ lệ lãi từ HĐ kinh doanh = 44.26%
o EBIT = 44.28%
o Đánh giá tỷ lệ liên quan đến kết quả kinh doanh là rất cao.

- Xét sức mạnh tài chính năm 2023:
o Khả năng thanh toán hiện hành = 0.95 < 1, đánh giá là khá nguy hiểm.
o Tỷ lệ thanh toán nhanh = 0.9, đánh giá là chấp nhận được
o Tỷ lệ thanh toán lãi vay = 17 lần, đánh giá là ổn
o Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu = 18%, đánh giá là ổn

- Xét hiệu quả quản lý năm 2023:
o ROA = 15.25%
o ROE = 20.25%
o Đánh giá tỷ suất là ổn

- Xét khả năng hoạt động năm 2023:
o Vòng quay tổng tài sản = 0.45
o Vòng quay Hàng tồn kho = 82
o Vòng quay các khoản phải thu = 2.72
o Vòng quay tài sản ngắn hạn = 2.57
o Đánh giá: Hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao, doanh nghiệp thu tiền chậm (chu kỳ thu tiền là 4.5 tháng)

- Xét định giá tính đến cuối 2023:
o EPS = 3.38k
o P/B = 0.76
o P/E = 4.11
o Đánh giá: cổ phiếu của doanh nghiệp đang rất rẻ so với giá trị thực.

- Đánh giá chung: Doanh nghiệp đang trên đà ổn định và phát triển, các nguồn thu từ bấp bên sang ổn định, lợi nhuận từ lỗ sang lãi, tài sản từ rủi ro dần sang chắc chắn, các khoản nợ vay từ nhiều chuyển dần thành ít.

D– DỰ PHÓNG TƯƠNG LAI

- Nếu tiếp diễn theo đà tăng trưởng tốt lên như này thì chỉ 2 năm nữa doanh nghiệp sẽ ổn định và mạnh về tài chính.
- Vậy ta cần quan tâm điều gì? Ông chủ tịch HĐQT sau khi phát triển DN mạnh lên thì sẽ làm gì tiếp theo?
o Bán cổ phiếu lấy tiền về ư? Kiếm lời chục lần ư? Tỷ lệ thanh khoản thấp vậy liệu có bán được ko?
o Phát hành thêm cổ phần để có thêm nhiều cổ phiếu để dễ thanh khoản ư?
o Liệu công ty có trả cổ tức cao ko?
o Giá cổ phiếu liệu có bị đẩy lên cao ko?

- Có rất nhiều câu hỏi xung quanh, chỉ có biết được tham vọng của chủ tịch HĐQT thì mới biết được DN sẽ như thế nào trong tương lai.

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH – CÔNG TY CỔ PHẦN VINHOMESHải Phòng ngày: 22/12/2023 (đăng lại để chia sẻ tư duy phân tích v...
21/08/2024

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH –
CÔNG TY CỔ PHẦN VINHOMES

Hải Phòng ngày: 22/12/2023 (đăng lại để chia sẻ tư duy phân tích với mọi người)

Các nội dung trình bày:
- Đánh giá ngành nghề kinh doanh
- Phân tích báo cáo tài chính

1. Đánh giá ngành nghề kinh doanh: Bất động sản
- Ngành bất động sản hiện tại đang gặp nhiều khó khăn do thị trường chung từ quý 3.2022, dự kiến kéo dài đến hết 2024, còn sang 2025 thì chưa rõ.
- Vinhomes là thương hiệu nhà ở hàng đầu Việt Nam, phát triển mạnh ở hai thành phố lớn là Hà Nội và TP HCM.
- Các dự án của Vinhomes triển khai rất nhanh, đúng và thậm chí vượt tiến độ, cư dân về ở đông tạo nên giá trị thực cho xã hội. Nhà ở Vinhomes với phong cách kiến trúc độc đáo, thay đổi liên tục tạo nên sự mới mẻ, đẩy nhanh tốc độ bán hàng không chỉ ở Hà Nội và TP HCM, ngoài ra các tỉnh thành phố khác cũng vậy.
- Tất cả các quỹ đất của Vinhomes đều nằm ở những khu vực đang hoặc sẽ tiếp cận với mạng lưới giao thông, cơ sở hạ tầng công cộng, vị trí đẹp.
- Nhìn chung hiện tại Vinhomes đang có rất nhiều lợi thế giúp cho việc bán hàng trong giai đoạn thị trường khó khăn này.

2. Phân tích báo cáo tài chính
a) Đánh giá sơ bộ Bảng cân đối kế toán
- Quý 3.2023: khoản phải thu ngắn hạn chiếm 29,2% tổng nguồn vốn. Xem chi tiết trong báo cáo tài chính thì các khoản phải thu từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng khoản đầu tư, trả trước cho người bán, tạm ứng hợp tác đầu tư, tạm ứng đặt cọc giải phóng mặt bằng…thì nhìn chung không có gì bất thường.
- Hàng tồn kho quý 3.2023 là 13,2%, cùng kỳ năm 2022 là 16%, đánh giá là thấp. Hiện tại trong hàng tồn kho hơn 55 nghìn tỷ thì có đến 52 nghìn tỷ là bất động sản đang xây dựng, sẵn sàng để bán và có thể chuyển đổi thành doanh thu và lợi nhuận trong những quý sắp tới.
- Tài sản chủ yếu nằm ở hàng tồn kho, khoản phải thu (đã nói ở trên), chi phí xây dựng dở dang (chi phí xây dựng, bồi thường giải phóng mặt bằng, mua lại công ty con có dự án…) và chi phí dài hạn khác (tiền tạm ứng, đặt cọc mua dự án, hợp tác đầu tư với các công ty có dự án…). Xem số liệu chi tiết trong BCTC thì đánh giá chung không có gì bất thường.
- Tổng nợ phải trả quý 3.2023 chiếm 56,6% tổng nguồn vốn nhưng nợ vay có trả lãi (cả ngắn hạn và dài hạn) chỉ chiếm 10,5% và tận dụng tiền từ người mua trả trước 9,1%, còn lại là nợ chiếm dụng không phải trả lãi. Vậy nên tôi đánh giá việc chiếm dụng vốn hay việc cơ cấu nợ của doanh nghiệp rất tốt.
- Vốn chủ sở hữu Q3.2023 chiếm 43,4%, trong đó lợi nhuận sau thuế 31,7% là con số khá cao.
- Vốn chủ sở hữu Q3.2023 tăng hơn 29% so với cùng kỳ năm 2022 vì lợi nhuận sau thuế tăng.
- Tổng nguồn vốn Q3.2023 tăng hơn 22% so với cùng kỳ 2022.

- Đánh giá chung: Bảng cân đối kế toán nhìn khá cân đối và hợp lý, khả năng sử dụng nợ tốt, ít rủi ro, ít mất tiền lãi vay.
b) Đánh giá sơ bộ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Doanh thu 3 quý năm 2023 bằng 150% so với cả năm 2022, lợi nhuận sau thuế 3 quý năm 2023 bằng 110% LNST cả năm 2022.
- Trong những năm khó khăn mà VHM đều có doanh thu cao, lợi nhuận sau thuế cao (số liệu lấy trong báo cáo tài chính hợp nhất)
o 03 quý năm 2023: Doanh thu đạt 94.855 tỷ, LNST đạt 32.533 tỷ.
o Năm 2022: Doanh thu đạt 62.392 tỷ, LNST đạt 29.161 tỷ
o Năm 2021: Doanh thu đạt 84.985 tỷ, LNST đạt 38.948 tỷ
- Nguồn doanh thu
o Khoảng 90% đến từ việc chuyển nhượng bất động sản
o Phần còn lại: từ việc cung cấp dịch vụ tổng thầu xây dựng, thiết kế, giám sát thi công; quản lý bất động sản; cho thuê và các dịch vụ liên quan.
- Chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng thấp
- Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng khá cao: đến từ lãi tiền gửi, cho vay, thu nhập từ hợp tác đầu tư kinh doanh.
o 03 quý năm 2023 là 15.293 tỷ tương ứng 44% lợi nhuận gộp
o Năm 2022 là 16.690 tỷ tương ứng 53% lợi nhuận gộp
o Năm 2021 là 7995 tỷ tương ứng 16,5% lợi nhuận gộp
o Năm 2020 là 20.244 tỷ tương ứng 78% lợi nhuận gộp
- Thu nhập khác: chiếm tỷ trọng thấp
- Đánh giá chung: xét trong 5 năm gần đây thì Vinhomes tập trung hoạt động chủ đạo là từ mảng bất động sản đem lại doanh thu chính yếu và hiệu quả cao trong suốt các thời kỳ từ thuận lợi cho tới khó khăn. Ngoài ra từ việc tận dụng nguồn vốn trả trước của người mua và nợ các nhà cung cấp, Vinhomes đem lại doanh thu tài chính khá cao từ lãi tiền gửi và các hoạt động hợp tác đầu tư khác. Doanh thu tài chính cao trong khi chi phí tài chính thấp góp phần đem lại nhiều lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Lý do chi phí tài chính thấp là do cách sử dụng nợ và tận dụng dòng tiền hiệu quả của ban lãnh đạo.
Chúng ta hãy cùng sang đánh giá Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
c) Đánh giá sơ bộ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh trong Q1.2023 là -5398 tỷ, Q2.2023 là -2763 tỷ, nhưng đến Q3.2023 là +11.088 tỷ phản ánh việc thu hồi tiền từ các khoản phải thu đã có tiến triển tốt. Các quý của các năm trước thì chưa có tình trạng âm tiền từ hoạt động kinh doanh như thế này.
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính âm là do các khoản tiền gửi ngân hàng, góp vốn vào các đối tác hoặc mua lại cổ phần của các doanh nghiệp có quỹ đất đẹp.
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Sử dụng linh động và mang tính dự phòng khi dòng tiền từ việc hoạt động kinh doanh chưa về kịp hoặc cần đầu tư quỹ đất đẹp.
- Đánh giá chung: dòng tiền của VHM là ổn.
d) Phân tích các chỉ số và đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Chúng ta sẽ phân tích và đánh giá tại 2 thời điểm:
- Thời điểm hiện tại Quý 3.2023
- Quý 2.2022: Thời điểm thị trường BĐS khó khăn nhất trong 3 năm gần đây, cũng là lúc doanh thu và lợi nhuận của VHM ít nhất. Mục đích: để xem trong giai đoạn khó khăn nhất thì sức khỏe tài chính doanh nghiệp thế nào, sức chống chọi đến đâu.
Các chỉ số tài chính:
Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Vốn lưu động ròng:
o Tại ngày cuối Q3.2023: 18.799 tỷ > 0 nên đánh giá là đạt.
o Tại ngày cuối Q2.2022: 8.714 tỷ > 0 nên đánh giá là đạt.
- Tỷ lệ khoản phải thu trên tổng nguồn vốn:
o Tại ngày cuối Q3.2023: 38% - Đánh giá là khá cao
o Tại ngày cuối Q2.2022: 32% - Đánh giá là hơi cao
- Tỷ lệ khoản phải thu trên tổng vốn chủ sở hữu:
o Tại ngày cuối Q3.2023: 87,7% - Đánh giá là cao, ảnh hưởng đến chất lượng tài sản và định giá, tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
o Tại ngày cuối Q2.2022: 55% - Đánh giá là cao, ảnh hưởng đến chất lượng tài sản và định giá, tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
- Hệ số nợ/ Tổng nguồn vốn:
o Quý 3.2023: tổng nợ chiếm 56,6% tổng nguồn vốn, trong đó nợ vay phải trả lãi chiếm 10,5% (tiền vay ngân hàng, đối tác và trái phiếu).
o Quý 2.2022: tổng nợ chiếm 56,7% tổng nguồn vốn, trong đó nợ vay phải trả lãi chiếm 10,6% (tiền vay ngân hàng, đối tác và trái phiếu).
o Đánh giá: cả 2 thời điểm VHM đều sử dụng nợ vay trả lãi ít, và với dòng tiền lưu chuyển thì dư khả năng trả gốc và lãi trái phiếu khi đến kỳ thanh toán. Hệ số nợ đều trong phạm vi ổn định.
- Hệ số tự tài trợ: Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn:
o Quý 3.2023: 43,4% (180.865 tỷ) trong đó LNST chiếm 31,7% (132.284 tỷ)
o Quý 2.2022: 43,3% (129.347 tỷ) trong đó LNST chiếm 25% (75.150 tỷ)
o Đánh giá: Vốn chủ sở hữu tăng mạnh do lợi nhuận sau thuế tăng mạnh. Tỷ lệ vẫn nằm trong mức an toàn.
Chỉ tiêu về tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu: có tăng so với quý trước (đối với Q3.2023)
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Tỷ số thanh toán hiện hành:1,09 tại Q3.2023 và 1,05 tại Q2.2022
- Tỷ số thanh toán nhanh: 0,81 tại Q3.2023 và 0,78 tại Q2.2022
- Tỷ số thanh tức thời: 0,04 tại Q3.2023 và 0,22 tại Q2.2022
- Đánh giá: khả năng thanh toán tại thời kỳ khó khăn Q2.2022 còn tốt hơn Q3.2023. Đánh giá chung cả 2 thời kỳ thì khả năng thanh toán đều hạn chế, cần có dòng tiền lưu động từ khoản vay ngân hàng hoặc trái phiếu để dự phòng khi cần thiết.

Chỉ tiêu về hiệu quả quản lý:
- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn/ Hàng tồn kho bình quân.
Giá vốn tính tổng 4 quý liên tiếp, hàng tồn kho bình quân của 4 quý liên tiếp.
o Q3.2023: Vòng quay HTK = 1,28
Số ngày lưu kho bình quân = 365/1,28 = 285 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023 thì số ngày lưu kho bình quân của sản phẩm là 285 ngày.
o Q2.2022: Vòng quay HTK = 0,59
Số ngày lưu kho bình quân = 365/0,59=618 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q3.2021 đến Q2.2022 thì số ngày lưu kho bình quân của sản phẩm là 618 ngày.
o Đánh giá: cả 2 thời kỳ thì hàng tồn lâu, Q3.2023 thì đã có sự tiến triển tốt hơn.
- Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu/ khoản phải thu bình quân.
Doanh thu tính tổng 4 quý liên tiếp, khoản phải thu bình quân của 4 quý liên tiếp.
o Q3.2023: Vòng quay khoản phải thu = 1,18
Kỳ thu tiền bình quân = 365/1,18 = 309 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023 thì số ngày thu tiền bình quân của sản phẩm là 309 ngày.
o Q2.2022: Vòng quay khoản phải thu = 0,3
Kỳ thu tiền bình quân = 365/0,3 = 1216 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q3.2021 đến Q2.2022 thì bán hàng gần như thu tiền không đáng kể.
o Đánh giá: cả 2 thời kỳ đều khó khăn trong việc thu tiền, Q3.2023 thì đã có sự tiến triển tốt hơn, còn Q2.2022 thì trong hoạt động kinh doanh thì thực sự khó khăn về dòng tiền lưu chuyển, khi ấy chỉ còn cách lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính đề duy trì hoạt động.
- Vòng quay khoản phải trả = Giá vốn/ khoản phải trả bình quân.
Doanh thu tính tổng 4 quý liên tiếp, khoản phải trả người bán tính bình quân của 4 quý liên tiếp.
o Q3.2023: Vòng quay khoản phải trả = 3,37
Kỳ trả tiền bình quân = 365/3,37 = 108 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023 thì số ngày doanh nghiệp thanh toán cho các nhà cung cấp trung bình là 108 ngày.
o Q2.2023: Vòng quay khoản phải trả = 0,5
Kỳ trả tiền bình quân = 365/0,5 = 730 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023 thì số ngày doanh nghiệp nợ các nhà cung cấp dài, gần như tỷ lệ thanh toán rất thấp.
o Đánh giá: Tại Q3.2023 thì VHM đã có tiền để thanh toán cho các nhà cung cấp, thời gian 108 ngày cũng hơi dài nhưng chấp nhận được. Tại Q2.2022 bán hàng không thu được tiền thì buộc VHM phải nợ lại các nhà cung cấp để tồn tại được.
- Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu 4 quý liên tiếp/ Tổng tài sản bình quân 4 quý.
o Q3.2023: hệ số = 0,32
o Q2.2022: hệ số = 0,24
o Đánh giá: rất thấp và không sử dụng được hiệu quả tài sản
- Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu 4 quý liên tiếp/ Tài sản ngắn hạn bình quân 4 quý.
o Q3.2023: hệ số = 0,63
o Q2.2022: hệ số = 0,53
o Đánh giá: rất thấp và không sử dụng được hiệu quả vốn lưu động.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Tỷ số lợi nhuận gộp GOS = Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần
o Q3.2023: hệ số = 45,5%
o Q2.2023: hệ số = 40%
o Q1.2023: hệ số = 22%
o Q4.2022: hệ số = 48%
o Q3.2022: hệ số = 51%
o Q2.2022: hệ số = 44,7%
o Đánh giá: khá cao
- Tỷ số lợi nhuận biên ROS = LNST/ (DT thuần + DT tài chính + Thu nhập khác)
o Q3.2023: hệ số = 30,9%
o Q2.2023: hệ số = 27,7%
o Q1.2023: hệ số = 29,3%
o Q4.2022: hệ số = 27,3%
o Q3.2022: hệ số = 50,5% (cao vì doanh thu hoạt động tài chính cao)
o Q2.2022: hệ số = 13,9%
o Đánh giá: khá cao
- Tỷ số thu hồi tài sản ROA = 10,6% (tính cho 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023)
- Tỷ số thu hồi vốn chủ sở hữu ROE = 25% (tính cho 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023)
- Tỷ số sinh lời cơ sở (đo lường hiệu quả sử dụng nợ) BEP:
BEP = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ Tổng nguồn vốn
BEP = 14% (tính cho 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023) là rất hiệu quả.
- Tỷ số thanh toán lãi vay TIE = (LN trước thuế + lãi vay)/ Lãi vay
o Q3.2023: TIE = 20,8 lần
o Q2.2022: TIE = 3,8 lần
o Đánh giá: VHM dư khả năng thanh toán lãi vay.
- Lãi trên mỗi cổ phiếu EPS:
o Q3.2023: EPS =2.456 VNĐ
o Q2.2023: EPS =2.217VNĐ
o Q1.2023: EPS =2.737VNĐ
o Q4.2022: EPS =2.737VNĐ
o Q3.2022: EPS =3.239VNĐ
o Q2.2022: EPS =117VNĐ
o Đánh giá: Cao và hiệu quả so với giá thị trường của cổ phiếu.
Đánh giá chất lượng tài sản tại Q3.2023:
- Tài sản của VHM chủ yếu nằm ở các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản xây dựng dở dang và tài sản dài hạn khác. Đánh giá thêm trong BCTC thì như sau:
o Hàng tồn kho mang tính chủ động, giá vốn thấp, vị trí đẹp, pháp lý ổn.
o Phải thu khách hàng có ít rủi ro đến từ nợ khó đòi vì đặc thù của ngành nghề kinh doanh bất động sản là thế.
o Tài sản xây dựng dở dang và tài sản dài hạn khác chủ yếu là tiền đặt cọc, thanh toán trước, góp vốn vào doanh nghiệp có dự án tốt, đẹp nên cũng ít rủi ro.
o CHÚ Ý Ở ĐÂY CHỦ YẾU LÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU LIÊN QUAN ĐẾN VINFAST.
Đánh giá việc chi trả cổ tức hàng năm:VHM trả cổ tức bằng tiền và cổ phiếu rất hợp lý, không có gì bất thường.
Đánh giá Ban lãnh đạo công ty:
- Qua việc trả cổ tức bằng tiền và cổ phiếu từ 2018 đến nay thì tôi đánh giá BLĐ có nghĩ đến lợi ích cổ đông.
- Thông qua tỷ lệ % giữa các chỉ số của bảng cân đối kế toán thì tôi đánh giá quan điểm quản trị của BLĐ khá chắc chắn, ít rủi ro, tỷ lệ sử dụng nợ thông minh, tiết kiệm được chi phí lãi vay, hơn nữa sử dụng được tiền trước của người mua để gửi tiết kiệm làm gia tăng doanh thu hoạt động tài chính, gia tăng lợi nhuận.
- Thông qua các tỷ số về thanh toán nợ sát nút, BLĐ dự phòng hạn mức vay ngân hàng để lấy tiền về thanh toán khi cần thiết.
- Trái phiếu VHM là hơn 2000 tỷ trên 24.500 tỷ nợ vay nên VHM dư sức trả gốc và lãi trái phiếu, giữ được uy tín của Doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ BLĐ đi khá chắc chắn.
- Trong giai đoạn Q2.2022 kinh tế khó khăn, hàng bán không thu hồi được tiền, BLĐ dãn nợ tối đa các nhà cung cấp để giúp công ty tồn tại được, điều này cho thấy khả năng chèo lái của BLĐ khá ổn. Từ lúc đó đến giờ công ty vẫn có lợi nhuận, doanh thu vẫn tăng.
- BLĐ sử dụng tài sản chưa cao, sử dụng vốn lưu động chưa hiệu quả vì vòng quay vốn thấp.
- Dự đoán việc trả cổ tức trong năm sau: bằng cổ phiếu thưởng là được vì EPS hiện tại đang cao so với giá thị trường. Hoặc bằng tiền mặt được vì lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đang ở mức cao.
- BLĐ khiến cho VHM thành một doanh nghiệp hoạt động thực, là một trong những doanh nghiệp kinh doanh BĐS hàng đầu Việt Nam.
- Điều băn khoăn duy nhất ở đây là khi VHM có tiền thì chuyển sang VINFAST thông qua các hình thức cho vay, cho thuê, đặt cọc, ký quỹ…làm giảm giá trị của doanh nghiệp riêng lẻ.

Address

Him Lam, Hùng Vương, Hồng Bàng
Hai Phong

Telephone

+84824944668

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tài chính cho Chủ doanh nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tài chính cho Chủ doanh nghiệp:

Share