21/08/2024
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH –
CÔNG TY CỔ PHẦN VINHOMES
Hải Phòng ngày: 22/12/2023 (đăng lại để chia sẻ tư duy phân tích với mọi người)
Các nội dung trình bày:
- Đánh giá ngành nghề kinh doanh
- Phân tích báo cáo tài chính
1. Đánh giá ngành nghề kinh doanh: Bất động sản
- Ngành bất động sản hiện tại đang gặp nhiều khó khăn do thị trường chung từ quý 3.2022, dự kiến kéo dài đến hết 2024, còn sang 2025 thì chưa rõ.
- Vinhomes là thương hiệu nhà ở hàng đầu Việt Nam, phát triển mạnh ở hai thành phố lớn là Hà Nội và TP HCM.
- Các dự án của Vinhomes triển khai rất nhanh, đúng và thậm chí vượt tiến độ, cư dân về ở đông tạo nên giá trị thực cho xã hội. Nhà ở Vinhomes với phong cách kiến trúc độc đáo, thay đổi liên tục tạo nên sự mới mẻ, đẩy nhanh tốc độ bán hàng không chỉ ở Hà Nội và TP HCM, ngoài ra các tỉnh thành phố khác cũng vậy.
- Tất cả các quỹ đất của Vinhomes đều nằm ở những khu vực đang hoặc sẽ tiếp cận với mạng lưới giao thông, cơ sở hạ tầng công cộng, vị trí đẹp.
- Nhìn chung hiện tại Vinhomes đang có rất nhiều lợi thế giúp cho việc bán hàng trong giai đoạn thị trường khó khăn này.
2. Phân tích báo cáo tài chính
a) Đánh giá sơ bộ Bảng cân đối kế toán
- Quý 3.2023: khoản phải thu ngắn hạn chiếm 29,2% tổng nguồn vốn. Xem chi tiết trong báo cáo tài chính thì các khoản phải thu từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng khoản đầu tư, trả trước cho người bán, tạm ứng hợp tác đầu tư, tạm ứng đặt cọc giải phóng mặt bằng…thì nhìn chung không có gì bất thường.
- Hàng tồn kho quý 3.2023 là 13,2%, cùng kỳ năm 2022 là 16%, đánh giá là thấp. Hiện tại trong hàng tồn kho hơn 55 nghìn tỷ thì có đến 52 nghìn tỷ là bất động sản đang xây dựng, sẵn sàng để bán và có thể chuyển đổi thành doanh thu và lợi nhuận trong những quý sắp tới.
- Tài sản chủ yếu nằm ở hàng tồn kho, khoản phải thu (đã nói ở trên), chi phí xây dựng dở dang (chi phí xây dựng, bồi thường giải phóng mặt bằng, mua lại công ty con có dự án…) và chi phí dài hạn khác (tiền tạm ứng, đặt cọc mua dự án, hợp tác đầu tư với các công ty có dự án…). Xem số liệu chi tiết trong BCTC thì đánh giá chung không có gì bất thường.
- Tổng nợ phải trả quý 3.2023 chiếm 56,6% tổng nguồn vốn nhưng nợ vay có trả lãi (cả ngắn hạn và dài hạn) chỉ chiếm 10,5% và tận dụng tiền từ người mua trả trước 9,1%, còn lại là nợ chiếm dụng không phải trả lãi. Vậy nên tôi đánh giá việc chiếm dụng vốn hay việc cơ cấu nợ của doanh nghiệp rất tốt.
- Vốn chủ sở hữu Q3.2023 chiếm 43,4%, trong đó lợi nhuận sau thuế 31,7% là con số khá cao.
- Vốn chủ sở hữu Q3.2023 tăng hơn 29% so với cùng kỳ năm 2022 vì lợi nhuận sau thuế tăng.
- Tổng nguồn vốn Q3.2023 tăng hơn 22% so với cùng kỳ 2022.
- Đánh giá chung: Bảng cân đối kế toán nhìn khá cân đối và hợp lý, khả năng sử dụng nợ tốt, ít rủi ro, ít mất tiền lãi vay.
b) Đánh giá sơ bộ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Doanh thu 3 quý năm 2023 bằng 150% so với cả năm 2022, lợi nhuận sau thuế 3 quý năm 2023 bằng 110% LNST cả năm 2022.
- Trong những năm khó khăn mà VHM đều có doanh thu cao, lợi nhuận sau thuế cao (số liệu lấy trong báo cáo tài chính hợp nhất)
o 03 quý năm 2023: Doanh thu đạt 94.855 tỷ, LNST đạt 32.533 tỷ.
o Năm 2022: Doanh thu đạt 62.392 tỷ, LNST đạt 29.161 tỷ
o Năm 2021: Doanh thu đạt 84.985 tỷ, LNST đạt 38.948 tỷ
- Nguồn doanh thu
o Khoảng 90% đến từ việc chuyển nhượng bất động sản
o Phần còn lại: từ việc cung cấp dịch vụ tổng thầu xây dựng, thiết kế, giám sát thi công; quản lý bất động sản; cho thuê và các dịch vụ liên quan.
- Chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng thấp
- Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng khá cao: đến từ lãi tiền gửi, cho vay, thu nhập từ hợp tác đầu tư kinh doanh.
o 03 quý năm 2023 là 15.293 tỷ tương ứng 44% lợi nhuận gộp
o Năm 2022 là 16.690 tỷ tương ứng 53% lợi nhuận gộp
o Năm 2021 là 7995 tỷ tương ứng 16,5% lợi nhuận gộp
o Năm 2020 là 20.244 tỷ tương ứng 78% lợi nhuận gộp
- Thu nhập khác: chiếm tỷ trọng thấp
- Đánh giá chung: xét trong 5 năm gần đây thì Vinhomes tập trung hoạt động chủ đạo là từ mảng bất động sản đem lại doanh thu chính yếu và hiệu quả cao trong suốt các thời kỳ từ thuận lợi cho tới khó khăn. Ngoài ra từ việc tận dụng nguồn vốn trả trước của người mua và nợ các nhà cung cấp, Vinhomes đem lại doanh thu tài chính khá cao từ lãi tiền gửi và các hoạt động hợp tác đầu tư khác. Doanh thu tài chính cao trong khi chi phí tài chính thấp góp phần đem lại nhiều lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Lý do chi phí tài chính thấp là do cách sử dụng nợ và tận dụng dòng tiền hiệu quả của ban lãnh đạo.
Chúng ta hãy cùng sang đánh giá Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
c) Đánh giá sơ bộ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh trong Q1.2023 là -5398 tỷ, Q2.2023 là -2763 tỷ, nhưng đến Q3.2023 là +11.088 tỷ phản ánh việc thu hồi tiền từ các khoản phải thu đã có tiến triển tốt. Các quý của các năm trước thì chưa có tình trạng âm tiền từ hoạt động kinh doanh như thế này.
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính âm là do các khoản tiền gửi ngân hàng, góp vốn vào các đối tác hoặc mua lại cổ phần của các doanh nghiệp có quỹ đất đẹp.
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Sử dụng linh động và mang tính dự phòng khi dòng tiền từ việc hoạt động kinh doanh chưa về kịp hoặc cần đầu tư quỹ đất đẹp.
- Đánh giá chung: dòng tiền của VHM là ổn.
d) Phân tích các chỉ số và đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Chúng ta sẽ phân tích và đánh giá tại 2 thời điểm:
- Thời điểm hiện tại Quý 3.2023
- Quý 2.2022: Thời điểm thị trường BĐS khó khăn nhất trong 3 năm gần đây, cũng là lúc doanh thu và lợi nhuận của VHM ít nhất. Mục đích: để xem trong giai đoạn khó khăn nhất thì sức khỏe tài chính doanh nghiệp thế nào, sức chống chọi đến đâu.
Các chỉ số tài chính:
Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Vốn lưu động ròng:
o Tại ngày cuối Q3.2023: 18.799 tỷ > 0 nên đánh giá là đạt.
o Tại ngày cuối Q2.2022: 8.714 tỷ > 0 nên đánh giá là đạt.
- Tỷ lệ khoản phải thu trên tổng nguồn vốn:
o Tại ngày cuối Q3.2023: 38% - Đánh giá là khá cao
o Tại ngày cuối Q2.2022: 32% - Đánh giá là hơi cao
- Tỷ lệ khoản phải thu trên tổng vốn chủ sở hữu:
o Tại ngày cuối Q3.2023: 87,7% - Đánh giá là cao, ảnh hưởng đến chất lượng tài sản và định giá, tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
o Tại ngày cuối Q2.2022: 55% - Đánh giá là cao, ảnh hưởng đến chất lượng tài sản và định giá, tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
- Hệ số nợ/ Tổng nguồn vốn:
o Quý 3.2023: tổng nợ chiếm 56,6% tổng nguồn vốn, trong đó nợ vay phải trả lãi chiếm 10,5% (tiền vay ngân hàng, đối tác và trái phiếu).
o Quý 2.2022: tổng nợ chiếm 56,7% tổng nguồn vốn, trong đó nợ vay phải trả lãi chiếm 10,6% (tiền vay ngân hàng, đối tác và trái phiếu).
o Đánh giá: cả 2 thời điểm VHM đều sử dụng nợ vay trả lãi ít, và với dòng tiền lưu chuyển thì dư khả năng trả gốc và lãi trái phiếu khi đến kỳ thanh toán. Hệ số nợ đều trong phạm vi ổn định.
- Hệ số tự tài trợ: Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn:
o Quý 3.2023: 43,4% (180.865 tỷ) trong đó LNST chiếm 31,7% (132.284 tỷ)
o Quý 2.2022: 43,3% (129.347 tỷ) trong đó LNST chiếm 25% (75.150 tỷ)
o Đánh giá: Vốn chủ sở hữu tăng mạnh do lợi nhuận sau thuế tăng mạnh. Tỷ lệ vẫn nằm trong mức an toàn.
Chỉ tiêu về tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu: có tăng so với quý trước (đối với Q3.2023)
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Tỷ số thanh toán hiện hành:1,09 tại Q3.2023 và 1,05 tại Q2.2022
- Tỷ số thanh toán nhanh: 0,81 tại Q3.2023 và 0,78 tại Q2.2022
- Tỷ số thanh tức thời: 0,04 tại Q3.2023 và 0,22 tại Q2.2022
- Đánh giá: khả năng thanh toán tại thời kỳ khó khăn Q2.2022 còn tốt hơn Q3.2023. Đánh giá chung cả 2 thời kỳ thì khả năng thanh toán đều hạn chế, cần có dòng tiền lưu động từ khoản vay ngân hàng hoặc trái phiếu để dự phòng khi cần thiết.
Chỉ tiêu về hiệu quả quản lý:
- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn/ Hàng tồn kho bình quân.
Giá vốn tính tổng 4 quý liên tiếp, hàng tồn kho bình quân của 4 quý liên tiếp.
o Q3.2023: Vòng quay HTK = 1,28
Số ngày lưu kho bình quân = 365/1,28 = 285 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023 thì số ngày lưu kho bình quân của sản phẩm là 285 ngày.
o Q2.2022: Vòng quay HTK = 0,59
Số ngày lưu kho bình quân = 365/0,59=618 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q3.2021 đến Q2.2022 thì số ngày lưu kho bình quân của sản phẩm là 618 ngày.
o Đánh giá: cả 2 thời kỳ thì hàng tồn lâu, Q3.2023 thì đã có sự tiến triển tốt hơn.
- Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu/ khoản phải thu bình quân.
Doanh thu tính tổng 4 quý liên tiếp, khoản phải thu bình quân của 4 quý liên tiếp.
o Q3.2023: Vòng quay khoản phải thu = 1,18
Kỳ thu tiền bình quân = 365/1,18 = 309 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023 thì số ngày thu tiền bình quân của sản phẩm là 309 ngày.
o Q2.2022: Vòng quay khoản phải thu = 0,3
Kỳ thu tiền bình quân = 365/0,3 = 1216 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q3.2021 đến Q2.2022 thì bán hàng gần như thu tiền không đáng kể.
o Đánh giá: cả 2 thời kỳ đều khó khăn trong việc thu tiền, Q3.2023 thì đã có sự tiến triển tốt hơn, còn Q2.2022 thì trong hoạt động kinh doanh thì thực sự khó khăn về dòng tiền lưu chuyển, khi ấy chỉ còn cách lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính đề duy trì hoạt động.
- Vòng quay khoản phải trả = Giá vốn/ khoản phải trả bình quân.
Doanh thu tính tổng 4 quý liên tiếp, khoản phải trả người bán tính bình quân của 4 quý liên tiếp.
o Q3.2023: Vòng quay khoản phải trả = 3,37
Kỳ trả tiền bình quân = 365/3,37 = 108 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023 thì số ngày doanh nghiệp thanh toán cho các nhà cung cấp trung bình là 108 ngày.
o Q2.2023: Vòng quay khoản phải trả = 0,5
Kỳ trả tiền bình quân = 365/0,5 = 730 ngày. Đồng nghĩa với việc trong 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023 thì số ngày doanh nghiệp nợ các nhà cung cấp dài, gần như tỷ lệ thanh toán rất thấp.
o Đánh giá: Tại Q3.2023 thì VHM đã có tiền để thanh toán cho các nhà cung cấp, thời gian 108 ngày cũng hơi dài nhưng chấp nhận được. Tại Q2.2022 bán hàng không thu được tiền thì buộc VHM phải nợ lại các nhà cung cấp để tồn tại được.
- Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu 4 quý liên tiếp/ Tổng tài sản bình quân 4 quý.
o Q3.2023: hệ số = 0,32
o Q2.2022: hệ số = 0,24
o Đánh giá: rất thấp và không sử dụng được hiệu quả tài sản
- Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu 4 quý liên tiếp/ Tài sản ngắn hạn bình quân 4 quý.
o Q3.2023: hệ số = 0,63
o Q2.2022: hệ số = 0,53
o Đánh giá: rất thấp và không sử dụng được hiệu quả vốn lưu động.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Tỷ số lợi nhuận gộp GOS = Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần
o Q3.2023: hệ số = 45,5%
o Q2.2023: hệ số = 40%
o Q1.2023: hệ số = 22%
o Q4.2022: hệ số = 48%
o Q3.2022: hệ số = 51%
o Q2.2022: hệ số = 44,7%
o Đánh giá: khá cao
- Tỷ số lợi nhuận biên ROS = LNST/ (DT thuần + DT tài chính + Thu nhập khác)
o Q3.2023: hệ số = 30,9%
o Q2.2023: hệ số = 27,7%
o Q1.2023: hệ số = 29,3%
o Q4.2022: hệ số = 27,3%
o Q3.2022: hệ số = 50,5% (cao vì doanh thu hoạt động tài chính cao)
o Q2.2022: hệ số = 13,9%
o Đánh giá: khá cao
- Tỷ số thu hồi tài sản ROA = 10,6% (tính cho 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023)
- Tỷ số thu hồi vốn chủ sở hữu ROE = 25% (tính cho 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023)
- Tỷ số sinh lời cơ sở (đo lường hiệu quả sử dụng nợ) BEP:
BEP = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ Tổng nguồn vốn
BEP = 14% (tính cho 4 quý liên tiếp từ Q4.2022 đến Q3.2023) là rất hiệu quả.
- Tỷ số thanh toán lãi vay TIE = (LN trước thuế + lãi vay)/ Lãi vay
o Q3.2023: TIE = 20,8 lần
o Q2.2022: TIE = 3,8 lần
o Đánh giá: VHM dư khả năng thanh toán lãi vay.
- Lãi trên mỗi cổ phiếu EPS:
o Q3.2023: EPS =2.456 VNĐ
o Q2.2023: EPS =2.217VNĐ
o Q1.2023: EPS =2.737VNĐ
o Q4.2022: EPS =2.737VNĐ
o Q3.2022: EPS =3.239VNĐ
o Q2.2022: EPS =117VNĐ
o Đánh giá: Cao và hiệu quả so với giá thị trường của cổ phiếu.
Đánh giá chất lượng tài sản tại Q3.2023:
- Tài sản của VHM chủ yếu nằm ở các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản xây dựng dở dang và tài sản dài hạn khác. Đánh giá thêm trong BCTC thì như sau:
o Hàng tồn kho mang tính chủ động, giá vốn thấp, vị trí đẹp, pháp lý ổn.
o Phải thu khách hàng có ít rủi ro đến từ nợ khó đòi vì đặc thù của ngành nghề kinh doanh bất động sản là thế.
o Tài sản xây dựng dở dang và tài sản dài hạn khác chủ yếu là tiền đặt cọc, thanh toán trước, góp vốn vào doanh nghiệp có dự án tốt, đẹp nên cũng ít rủi ro.
o CHÚ Ý Ở ĐÂY CHỦ YẾU LÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU LIÊN QUAN ĐẾN VINFAST.
Đánh giá việc chi trả cổ tức hàng năm:VHM trả cổ tức bằng tiền và cổ phiếu rất hợp lý, không có gì bất thường.
Đánh giá Ban lãnh đạo công ty:
- Qua việc trả cổ tức bằng tiền và cổ phiếu từ 2018 đến nay thì tôi đánh giá BLĐ có nghĩ đến lợi ích cổ đông.
- Thông qua tỷ lệ % giữa các chỉ số của bảng cân đối kế toán thì tôi đánh giá quan điểm quản trị của BLĐ khá chắc chắn, ít rủi ro, tỷ lệ sử dụng nợ thông minh, tiết kiệm được chi phí lãi vay, hơn nữa sử dụng được tiền trước của người mua để gửi tiết kiệm làm gia tăng doanh thu hoạt động tài chính, gia tăng lợi nhuận.
- Thông qua các tỷ số về thanh toán nợ sát nút, BLĐ dự phòng hạn mức vay ngân hàng để lấy tiền về thanh toán khi cần thiết.
- Trái phiếu VHM là hơn 2000 tỷ trên 24.500 tỷ nợ vay nên VHM dư sức trả gốc và lãi trái phiếu, giữ được uy tín của Doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ BLĐ đi khá chắc chắn.
- Trong giai đoạn Q2.2022 kinh tế khó khăn, hàng bán không thu hồi được tiền, BLĐ dãn nợ tối đa các nhà cung cấp để giúp công ty tồn tại được, điều này cho thấy khả năng chèo lái của BLĐ khá ổn. Từ lúc đó đến giờ công ty vẫn có lợi nhuận, doanh thu vẫn tăng.
- BLĐ sử dụng tài sản chưa cao, sử dụng vốn lưu động chưa hiệu quả vì vòng quay vốn thấp.
- Dự đoán việc trả cổ tức trong năm sau: bằng cổ phiếu thưởng là được vì EPS hiện tại đang cao so với giá thị trường. Hoặc bằng tiền mặt được vì lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đang ở mức cao.
- BLĐ khiến cho VHM thành một doanh nghiệp hoạt động thực, là một trong những doanh nghiệp kinh doanh BĐS hàng đầu Việt Nam.
- Điều băn khoăn duy nhất ở đây là khi VHM có tiền thì chuyển sang VINFAST thông qua các hình thức cho vay, cho thuê, đặt cọc, ký quỹ…làm giảm giá trị của doanh nghiệp riêng lẻ.