GROUP THUẾ

GROUP THUẾ Group Thuế: Trao đổi thông tin về thuế

HKD TRÊN 1 TỶ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TỪ NGÀY NÀO?Nhiều HKD/CNKD tính doanh thu lũy kế từ 1/1/2026 đến nay đã đạ...
15/07/2026

HKD TRÊN 1 TỶ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TỪ NGÀY NÀO?

Nhiều HKD/CNKD tính doanh thu lũy kế từ 1/1/2026 đến nay đã đạt 1 tỷ đồng, theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì HKD, CNKD phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Ví dụ 1: Hết T6, HKD có doanh thu đạt 1 tỷ, thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày 30/6/2026, HKD phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với CQT.

Ví dụ 2: Ngày 20/7/2026, HKD đạt doanh tu 1 tỷ, kỳ tính thuế của HKD theo quý. Chậm nhất đến ngày 30/10/2026 HKD phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cqt.

Khoản 2 điều 1 nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi NĐ 68/2026 5/3/2026 quy định:

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP như sau:

"5. Sử dụng hóa đơn điện tử

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.".

CQT HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ TRONG THÁNG 7 CHO CÁC HKDNgày 7/7/2026 Thuế cơ sở 13 TP Hà Nội đã ban hành Công văn 19601/TCS13-N...
15/07/2026

CQT HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ TRONG THÁNG 7 CHO CÁC HKD

Ngày 7/7/2026 Thuế cơ sở 13 TP Hà Nội đã ban hành Công văn 19601/TCS13-NVDTPC năm 2026 về việc thực hiện đúng hạn các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tháng 7/2026.

1- Kê khai thuế quý II/2026

Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dự kiến trong năm 2026 trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện kê khai thuế trong quý I/2026 do xác định doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống, nhưng doanh thu thực tế lũy kế đến quý II/2026 vượt 01 tỷ đồng, chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì cần thực hiện:

- Kê khai thuế theo mẫu số 01/CNKD và nộp số thuế phát sinh theo quy quy định chậm nhất ngày 31/7/2026;

- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định hiện hành chậm nhất ngày 29/7/2026.

2- Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026

Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2026 có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống.

- Hồ sơ thông báo: Mẫu tờ khai 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC.

Thời hạn thực hiện: Chậm nhất ngày 31/7/2026.

CÔNG ĐIỆN 18/CĐ-CT NGÀY 13/7/2026 CỦA CỤC THUẾ VỀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP KHÔNG HOẠT ĐỘNG TẠI ĐỊA CHỈ/CHƯA HOÀN THÀNH THỦ TỤC...
14/07/2026

CÔNG ĐIỆN 18/CĐ-CT NGÀY 13/7/2026 CỦA CỤC THUẾ VỀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP KHÔNG HOẠT ĐỘNG TẠI ĐỊA CHỈ/CHƯA HOÀN THÀNH THỦ TỤC ĐÓNG MST.

Ngày 13/7/2026, Cục Thuế đã có Công điện 18/CĐ-CT năm 2026 về tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh. Trong đó nêu rõ phương hướng xử lý đối với danh sách 617.462 doanh nghiệp thuộc diện rà soát trong triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế.

Cục trưởng Cục Thuế chỉ đạo xử lý đối với danh sách 617.462 doanh nghiệp thuộc diện rà soát trong triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế như sau:

(1) Đối với 291.962 doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục giải thể:

Danh sách do Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể cung cấp tại Công văn 1996/DNTN-GS ngày 13/7/2026 (Cục Thuế gửi danh sách chi tiết đến thư điện tử của đồng chí Trưởng Thuế tỉnh, thành phố trong ngày 13/7/2026):

*Phương án xử lý: Thông báo đến người nộp thuế yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp.

*Thời gian: Hoàn thành trước ngày 15/7/2026

- Xác nhận việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và phản hồi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo thời hạn quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP để người nộp thuế hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Các bước công việc thực hiện theo hướng dẫn nghiệp vụ tại Công văn 3815/CT-NVT năm 2026 của Cục Thuế.

(2) Đối với 325.500 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có nợ thuế: Danh sách 617462 doanh nghiệp phải rà soát mã số thuế

(Cục Thuế gửi danh sách chi tiết đến thư điện tử của đồng chí Trưởng Thuế tỉnh, thành phố trong ngày 13/7/2026):

- Đối với trường hợp người nộp thuế không hoạt động kinh doanh từ 01 năm trở lên mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế: Danh sách 617462 doanh nghiệp phải rà soát mã số thuế

*Phương án xử lý: Ban hành văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh phối hợp xử lý vi phạm, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

*Thời gian: Hoàn thành trước ngày 15/7/2026.

- Đối với trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 73 Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Danh sách 617462 doanh nghiệp phải rà soát mã số thuế

*Phương án xử lý: Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn 9409/BTC-CT năm 2026.

*Thời gian: Hoàn thành trước ngày 17/7/2026.

*Lưu ý: Sau khi có kết quả thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp quản lý thuế để yêu cầu người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế và hướng dẫn nghiệp vụ tại Công văn 3815/CT-NVT năm 2026 của Cục Thuế.Da

12/07/2026

HKD NHÓM 2 MỚI THÀNH LẬP Q2/2026 KHI LÀM TỜ KHAI 01/CNKD NHỚ LÀM PHỤ LỤC THÔNG BÁO STK NGÂN HÀNG.

CNKD/HKD LĨNH VỰC PHẦN MỀM CHO NƯỚC NGOÀI TÍNH THUẾ GTGT NTN ?Theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy đ...
12/07/2026

CNKD/HKD LĨNH VỰC PHẦN MỀM CHO NƯỚC NGOÀI TÍNH THUẾ GTGT NTN ?

Theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế có ngành nghề: Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

Điều 17 nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế xuất 0%.

2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.

Điều 18- nghị định 181/2025 quy định Điều kiện áp dụng thuế suất 0%

2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.

===.> Vì vậy, HKD/CNKd có hợp đồng ký với nước ngoài, có chứng từ nhận tiền bên nước ngoài thanh toán qua Ngân hàng thì được áp dụng thuế suất 0%.

CÁ NHÂN KINH DOANH NGOẠI HỐI TRÊN SÀN FOREX CÓ ĐƯỢC KHÔNG?Theo quy định tại Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 (sửa đổi bởi...
11/07/2026

CÁ NHÂN KINH DOANH NGOẠI HỐI TRÊN SÀN FOREX CÓ ĐƯỢC KHÔNG?

Theo quy định tại Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối 2013)

- Kinh doanh ngoại hối là hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng đó.

Ngoài ra tại Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-NHNN giải thích tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối như sau:

- Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép).

===> việc kinh doanh ngoại hối chỉ được thực hiện bởi các tổ chức tín dụng được nhà nước cho phép hoạt động kinh doanh ngoại hối, các tổ chức tín dụng bao gồm các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.

Đối với cá nhân chỉ được phép mua, bán ngoại hối đối với một số trường hợp như học tập, chữa bệnh ở nước ngoài; đi công tác, dụ lịch, thăm viếng ở nước ngoài và một số mục đích hợp pháp khác được pháp luật quy định. Tuy nhiên việc cá nhân kinh doanh ngoại hối lại không được pháp luật quy định; việc kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam chỉ được thực hiện bởi các tổ chức tín dụng được nhà nước cấp phép. Theo đó, mọi hành vi kinh doanh ngoại tệ của các cá nhân ngoài các mục đích nêu trên đều bị cấm và là hành vi vi phạm pháp luật. (Điều 2 Thông tư 20/2011/TT-NHNN)

HKD/CNKD NÀO CHƯA THÔNG BÁO STK NGÂN HÀNG NHỚ NỘP TỜ KHAI THÔNG BÁO STK NGÂN HÀNG TRÊN ETAX HOẶC DỊCH VỤ CÔNG NHÉ.HKD nh...
11/07/2026

HKD/CNKD NÀO CHƯA THÔNG BÁO STK NGÂN HÀNG NHỚ NỘP TỜ KHAI THÔNG BÁO STK NGÂN HÀNG TRÊN ETAX HOẶC DỊCH VỤ CÔNG NHÉ.

HKD nhóm 1 mới thành lập trong năm 2026, chưa nộp thông báo STK ngân hàng tới CQT thì làm tờ khai thông báo STK trên etax hoặc dichvucong để nộp tới CQT nhé.

HKD nào đã nộp thông báo stk NH tới cqt thì không cần nộp tờ khai này nữa nhé.

Nếu có mở thêm tk ngân hàng các hkd/cnkd làm tờ khai này bổ sung thêm stk ngân hàng mới.

HƯỚNG DẪN HKD NHÓM 1 ĐIỀN CÁC CHỈ TIÊU TRÊN TK 01/TKN- CNKD 6 THÁNG ĐẦU NĂM KHI CÁC BẠN LÀM TỜ KHAI GIẤY NỘP TRỰC TIẾP C...
10/07/2026

HƯỚNG DẪN HKD NHÓM 1 ĐIỀN CÁC CHỈ TIÊU TRÊN TK 01/TKN- CNKD 6 THÁNG ĐẦU NĂM KHI CÁC BẠN LÀM TỜ KHAI GIẤY NỘP TRỰC TIẾP CQT

- HKD/CNK mới lập DKKD hoặc mới đăng ký CNKD từ 1/1 đến 30/6/2026 làm tờ khai 01/TKN- CNKD cho kỳ 6 tháng đầu năm.

- HKD/CNKD đã thành lập từ trước 2026 thì không phải làm tờ khai này cho kỳ 6 tháng đầu năm 2026. Tới tháng 1/2027 các bạn mới phải làm.

1- Tích chọn ô thứ 2 - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống

2- Kỳ tính thuế điền mục 01b- 6 tháng đầu năm 2026.

3- điền tên, mst của HKD/CNKD vào mục 4,5 .

4- Tại mục 1- HKD/CNKD có địa điểm KD cố định (cửa hàng cửa hiệu, nhà ...) thì điền doanh thu vào các nhóm ngành tương ứng.

Điền doanh thu GTGT cột 1; Doanh thu tính thuế TNCN cột số 5; Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế cột số 6.

Lưu ý nhóm 1 không phát sinh thuế TNCN, GTGT phải nộp, nên các bạn không điền tiền thuế vào các cột số 4 và 7 nhé.

5- Nếu HKD/CNKD bán hàng online hoặc không có địa điểm KD cố định điền sang mục 2 . Sau đó điền doanh thu tương ứng các nhóm ngành ở các cột 1,5,6 tương ứng.

Nếu HKD/CNKD bán qua sàn, qua app đã được các sàn, các app khấu trừ thuế TNCN, GTGT thì tổng hợp tiền thuế đã khấu trừ từ tháng 1- hết Tháng 6 để điền vào ô 10, 11 - số tiền do tổ chức khấu trừ, nộp thay.

Vì nhóm 1 không phải nộp thuế nên phần thuế các sàn đã khấu trừ, nộp thay được điền vào ô 14, 15 là thuế nộp thừa.

Điền xong các bạn nhìn lại 1 lượt các chỉ tiêu rồi ký. In tờ khai 2 bản mang nộp tại cơ quan hành chính công tại địa phương mình đăng ký kinh doanh.

Bên HCC trả 1 bản có đóng dấu nhận để HKD, CNKD mang về lưu hồ sơ. Có thể chụp ảnh tờ khai thuế đã có dấu nhận bên HCC gửi cho CBT quản lý HKD/CNKD để xác nhận mình đã nộp tờ khai thành công.

HKD/CNKD cần hỗ trợ liên hệ Group thuế.

10/07/2026

MỘT SỐ HKD/CNKD NHÓM 1 ĐÃ LÀM TỜ KHAI 01/TKN-CNKD NỘP BẢN GIẤY Ở HÀNH CHÍNH CÔNG VÌ CHỜ MẪU ONLINE KHÔNG THẤY.

6 BƯỚC NỘP TỜ KHAI CHO THUÊ BĐS MẪU 01/TCKT- BÊN ĐI THUÊ KHAI THAY CHỦ NHÀ.Tờ khai 01/TCKT theo thông tư 18/2026/TT-BTC ...
09/07/2026

6 BƯỚC NỘP TỜ KHAI CHO THUÊ BĐS MẪU 01/TCKT- BÊN ĐI THUÊ KHAI THAY CHỦ NHÀ.

Tờ khai 01/TCKT theo thông tư 18/2026/TT-BTC dành cho các doanh nghiệp khai thay bên cho thuê BĐS. Hợp đồng cho thuê BĐS giữa 2 bên cần thoản thuận 2 điều:

- Bên nào chịu trách nhiệm kê khai thuế.

- Giá trị giảm trừ 1 tỷ áp dụng cho BĐS cho thuê ở hợp đồng này là bao nhiêu.

Các điều khoản khác như thời gian thuê, giá thuê, kỳ thanh toán,... vẫn đảm bảo như quy định cũ.

Nếu bên đi thuê là cá nhân/ HKD/CNKD thì chủ nhà phải tự kê khai, không thỏa thuận bên thuê nhà khai thay được.

Chủ nhà phải đăng ký thuế hoặc DKKD HKD trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng cho thuê nhà.

Chủ nhà tự kê khai thì chọn kỳ khai theo năm tới Tháng 1/2027 các bạn làm tờ khai.

Các bước mà Doanh nghiệp nộp tờ khai cho thuê BĐS thay cho chủ nhà như sau:

1- Đăng nhập trang dichvucong.gdt.gov.vn---> chọn mẫu tờ khai 01/TCKT theo thông tư 18/2026.----> Chọn mã 1.011021- Khai thuế đ/v tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân có BĐS cho thuê---> Nhấn nộp hồ sơ.

2- Chọn tờ khai 01/TCKT theo TT 18/2026---> Nhấn tiếp tục

3- Chọn kê khai trực tuyến

4- Điền đầy đủ các thông tin vào ô có dấu *

5- Điền thông tin của hợp đông thuê vào biểu 02/BK- KT BĐS

Thông tin của công ty: tên, mst, địa chỉ.

Thông tin của hợp đồng thuê BĐS: thông tin chủ hộ, giá thuê, thời gian thuê; doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế; doanh thu được từ khi xác định doanh thu tính thuế.

Ví dụ 1: hợp đồng cho thuê BĐS giá thuê 50 triệu/tháng; thanh toán 3 tháng/lần, theo từng quý; chủ nhà có 1 nhà cho thuê duy nhất. Thì tờ khai thuế cho kỳ từ 1/7-30/9 nộp chậm nhất là ngày 10/7; doanh thu tính thuế là 150 triệu, mức giảm trừ khi tính thuế là 150 triệu.

Ví dụ 2: hợp đồng cho thuê BĐS giá thuê 50 triệu/tháng; thanh toán 3 tháng/lần, theo từng quý; chủ nhà có 3 căn nhà cho thuê, họ đã giảm trừ hết 800 triệu cho 2 căn nhà kia, căn nhà bên DN thuê được giảm trừ 200 triệu. Khi làm tờ khai thuế Q2, Doanh nghiệp đã đóng thuế, chưa giảm trừ. Đến tờ khai Q3 này Doanh nghiệp khai giảm trừ 150 triệu, Q3 không phát sinh nộp thuế GTGT, TNCN từ việc cho thuê BĐS. Sang Q4, DN chỉ được trừ 50 triệu, còn 100 triệu mang đi tính thuế GTGT, TNCN.

6- Kiểm tra lại tờ khai lần cuối---> nhập mã capcha--> ký điện tử và nộp tờ khai.

Nếu DN nào quên chưa nộp tờ khai cho thuê bđs đúng kỳ, có thể thỏa thuận với chủ nhà để chủ nhà đứng ra kê khai.

Khi cần hỗ trợ các bạn liên hệ Group thuế nhé.

Address

123 Lò Đúc, Phường Đống Mác, Quận Hai Bà Trưng, TP
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when GROUP THUẾ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to GROUP THUẾ:

Shortcuts

Share

Category