27/06/2023
HÀNG TỒN KHO – CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
Gửi các bạn Bài viết về hàng tồn kho - Vấn đề muôn thưở của Doanh nghiệp và kế toán. Bài viết ngày xưa nên có thể văn bản Pháp luật thuế có sửa đổi( tác giả Tú Bùi )
A. THỰC TRẠNG
- Giá trị hàng tồn kho theo Bảng tổng hợp nhập xuất tồn tại thời điểm 31/12/2015 khoảng 45 tỷ đồng
- Chênh lệch hàng tồn kho giữa sổ sách kế toán và thực tế chưa rõ nguyên nhân.
- Một số sản phẩm giấy in, photocopy có thể đã xuất dùng nội bộ (Từ 01/01/2014 hàng hóa tiêu dùng, luân chuyển nội bộ không phải xuất hóa đơn theo Thông tư 119/TT-BTC) nhưng không ghi nhận;
- Một số sản phẩm như Tờ rơi quảng cáo, Phiếu bảo hành, phong bì…đặt in cho khách hàng nhưng vì lý do gì đó KH hủy hợp đồng vẫn để tồn kho qua các năm
- Có thể có sự sai sót trong công tác hàng tồn kho (giá trị hàng tồn kho lớn nhưng Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ gần như = 0 đồng)
- Xây dựng danh mục mã sản phẩm hàng hóa chưa khoa học, không theo phân nhóm, mã dài dẫn đến nhập liệu chậm, khó trong công tác tổng hợp hàng xuất, nhập theo nhóm..
- Tại thời điểm 31.12 hàng năm danh nghiệp không thực hiện công tác kiểm kê hàng tồn kho và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
B. GIẢI PHÁP
I. Kiểm tra, hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho
1. Kiểm kê kho thực tế, so sánh với tồn kho sổ sách, rà soát các nguyên nhân dẫn đến chênh lệch hàng tồn kho.
2. Kiểm tra, so sách công tác kế toán hàng tồn kho với hồ sơ khai thuế GTGT các kỳ.
3. Đánh giá lại các sản phẩm tồn kho (quá hạn, kém phẩm chất, hư hỏng do quá trình sinh hóa tự nhiên) đưa ra các phương án giải quyết.
4. Xây dựng lại hệ thống danh mục sản phẩm hàng hóa, tổ chức lại công tác quản lý hàng tồn kho.
5. Thực hiện công tác kiểm kê, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phù hợp với quy định hiện hành nhằm ghi nhận đúng các khoản chi phí trước khi xác định Thu nhập chịu thuế TNDN và kết quả hoạt động kinh doanh (tránh trường hợp lãi giả, lỗ thật)
II. Các phương án giải phóng hàng tồn kho:
1. Tiêu hủy hàng hóa kém phẩm chất, quá hạn, hư hỏng trong quá trình sinh hóa tự nhiên:
1.1 Cơ sở pháp lý
a. Thuế GTGT:
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Mục 1 Chương 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn quy địnhchi tiết về thuế giá trị gia tăng:
Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
Các trường hợp tổn thất không được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hỏa hoạn, các trường hợp tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu hủy. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.
Trường hợp hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định. Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế.
b. Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Trường hợp tiêu hủy hàng hóa kém phẩm chất hư hỏng không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng
- Trường hợp thanh lý (theo giá giấy vụn) phải lập hóa đơn GTGT
c. Thuế TNDN:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định chi tiết về thuế TNDN:
b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:
- Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.
Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.
d. Kết luận:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bị hư hỏng hoặc quá hạn sử dụng được khấu trừ thuế GTGT đầu.
- Hàng hóa tiêu hủy không phải lập hóa đơn GTGT;
- Hàng hóa thanh lý phải lập hóa đơn GTGT’
- Hàng hóa hư hỏng, thiệt hại thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Hàng hóa thanh lý phải ghi nhận Thu nhập khác.
1.2 Trình tự tiến hành:
a. Kiểm kê, đánh giá lại các hàng hóa, sản phẩm hàng tồn kho
b. Xây dựng phương án thanh lý, tiêu hủy các sản phẩm tồn kho hư hỏng kém phẩm chất (thanh lý bằng giá giấy vụn)
c. Tiến hành công tác thanh lý, tiêu hủy
( Có thể thành lập hội đồng thanh lý và phải lập các Biên bản kiểm kê, đánh giá, tiêu hủy theo quy định tại mục 1.2)
2. Xuất dùng nội bộ
2.1 Cơ sở pháp lý
a. Thuế GTGT:
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 119/TT_BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng:
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.
b. Hóa đơn, chứng từ:
Căn cứ khoản 7 điều 3 Thông tư số 26/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 39/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
c. Thuế TNDN:
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về thuế thu nhập doanh nghiệp:
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ.
Tại Điều 3 tt 96/TT-BTC sửa đổi khoản 2 điều 5 Thông tư 78/TT-BTC đã bỏ quy định trên.
d. Kết luận:
- Hàng hóa tiêu dùng nội bộ không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra đồng thời được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Hàng hóa tiêu dùng nội bộ không phải lập hóa đơn GTGT (sử dụng Phiếu xuất kho)
- Hàng hóa tiêu dùng nội bộ không phải tính doanh thu chịu thuế TNDN
- Hàng hóa xuất tiêu dùng nội bộ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
3. Bán hàng kèm khuyến mãi:
- Nhằm thúc đẩy, tăng doanh số bán hàng và giải phóng hàng tồn kho.
3.1 Cơ sở pháp lý:
a. Thuế GTGT:
Căn cứ khoản 5 điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định chi tiết về thuế GTGT:
5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
b. Hóa đơn:
Căn cứ theo điều 5 thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi Thông số 39/TT- BTC quy đinh chi tiết về hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
b. Thuế TNDN
Căn cứ theo Thông tư 78/TT/BTC khống chế mức chi tiếp tân, tiếp khách, khuyến mãi, quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng môi giới ….không vượt quá 10% tổng chi phí được trừ (không bao gồm chi phí tiếp khách, khuyến mãi, quảng cáo…) Đối với doanh nghiệp thương mại thì tổng chi phí không bao gồm giá hàng hóa mua vào
Tuy nhiên từ năm 2015 Thông tư 96/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 78/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp) đã bỏ quy định khống chế mức chi phí chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới.....
d. Đăng ký chương trình khuyến mãi với Sở thương mại:
Căn cứ theo mục II thông tư 07/2007/TT-BCT quy định chi tiết về khuyến mại:
1. Các hình thức khuyến mại phải được thông báo bằng văn bản đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại, bao gồm:
a) Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;
b) Tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền kèm theo hoặc không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
c) Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó;
d) Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ;
đ) Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố;
e) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên;
g) Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.
Hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại bao gồm:
a) Văn bản đăng ký thực hiện khuyến mại (theo mẫu KM -2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông 07/2007);
b) Thể lệ chương trình khuyến mại (theo mẫu KM-3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2007);
c) Mẫu vé số dự thưởng đối với chương trình khuyến mại có phát hành vé số dự thưởng;
d) Hình ảnh hàng hóa khuyến mại và hàng hóa dùng để khuyến mại;
đ) Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng (nếu có);
e) Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật (nếu có).
Ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản này, thương nhân không cần xuất trình thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.
L ưu ý: Nếu đăng kí hình thức khuyến mãi là: Đưa hàng hóa mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì nộp thêm mẫu KM-1
e. Kết luận:
- Hàng hóa dùng để khuyến mãi không thu tiền giá tính thuế GTGT đầu ra = 0 đồng nhưng phải thực hiện theo quy định pháp luật.
- Hàng hóa dùng để khuyến mãi phải lập hóa đơn.
- Hàng hóa khuyến mại đủ hóa đơn chứng từ sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN toàn bộgiá trị
- Phải thực hiện đăng ký chương trình khuyến mãi với Sở thương mại và có văn bản chấp thuận mới được thực hiện chương trình khuyến mãi.
4. Đa dạng hóa sản phẩm:
- Mở rộng, tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu về sản phẩm in ấn: tờ rơi, Catalog..
- Hợp tác với các cơ sở in hàng (doanh nghiệp xuất sản phẩm đem gia công thực hiện hợp đồng cho khách hàng)
- Trường hợp rủi ro, khách hàng không thực hiện hợp đồng thì tiến hành tiêu hủy, thanh lý như trường hợp 1)
5. Thúc đẩy bán hàng:
- Theo phương châm “bán những gì doanh nghiệp có và khách hàng cần” nhằm tối ưu hóa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược:
+ Bán hàng cho những khách hàng doanh nghiệp đang cung cấp.
+ Mở rộng vệ tinh (các công ty con, liên kết, đại lý) nhằm tối ưu hóa, gia tăng doanh số bán.
+ Giảm giá % sản phẩm.
Tác giả: Tú Bùi