Kế toán Hà Nội ACC

Kế toán Hà Nội ACC Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Kế toán Hà Nội ACC, Accountant, TDP số 3 Miêu Nha, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hanoi.

Dịch vụ tại Kế toán Hà Nội ACC
- Thành lập doanh nghiệp
- Lập báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý
- Hoàn thiện sổ sách kế toán
- Dịch vụ chữ ký số, hóa đơn điện tử, phần mềm bảo hiểm

01/08/2025

Không phải cứ tiền về tài khoản là sẽ nộp thuế đâu ạ. Dưới đây là các dòng tiền không phát sinh thêm nghĩa vụ thuế.

18 dòng tiền mà cá nhân nhận được không phải tính thuế/không còn phải tính thuế và các lưu ý
1. Dòng tiền này liên quan tới doanh thu của Công ty trốn, nếu có dòng tiền mà thuế họ kiểm tra phát hiện DT công ty thì sẽ truy thu thuế Công ty. Cá nhân không bị thu.
--> Cá nhân sợ rủi ro cho mình thì nên xin sếp có một cái biên bản là ủy quyền cho cá nhân nhận tiền thay (lưu lại lỡ khi cần)
2. Kiểu hối từ nước ngoài chuyển về cho cá nhân: Không bị đánh thuế
3. Tiền nhận biếu tặng: Không bị đánh thuế
4. Tiền thu từ bất động sản chuyển nhượng mà thuộc các trường hợp miễn thuế TNCN theo luật thuế. Ví dụ chuyển nhượng giữa mẹ và con, anh và em, ông và cháu v.v…
5. Tiền nhận được từ chuyển nhượng bất động sản duy nhất (mà bđs này mình đã sở hữu trên 183 ngày)
6. Tiền cổ tức cá nhân nhận được góp vốn tại công ty khác thì ko lo bị thu thuế nữa vì đã bị khấu trừ tại nguồn
7. Tiền nhận do vay, mượn của tổ chức và cá nhân khác vì đây chỉ là giao dịch dân sự thôi: Ko thuộc nhóm thu tiền từ kinh doanh cũng như không thuộc 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN
8. Tiền lãi tiền gửi ngân hàng nhận được miễn thuế TNCN
9. Tiền lãi trái phiếu chính phủ, bảo hiểm nhân thọ
10. Lãi cho vay không phải là cho tổ chức kinh tế, cá nhân kd/hkd vay thì không chịu thuế
11. Tiền công, tiền lương nhận được vào tài khoản từ các doanh nghiệp: Không vì các DN đó đã khấu trừ, nếu họ chưa khấu trừ mình thì rủi ro thuộc về DN chứ ko phải cá nhân
Trừ trường hợp nếu thu nhập mình tổng kết lại cả năm rất là cao nếu đi quyết toán phải nộp thêm, thì nếu mình không quyết toán có thể bị cơ quan thuế truy thu thuế
(Trường hợp thực tế rủi ro như sau: Khi một cá nhân có làm ctv có thu nhập vãng lai ở các tổ chức, các tổ chức đó đã khấu trừ 10%, nhưng tổng kết cả năm cá nhân này có thu nhập rất cao, đã đạt tới bậc 3 trở lên (15%,20%...) --> cá nhân bị phát sinh thêm thuế TNCN, nếu không tự đi quyết toán thì rủi ro bị truy thu
Cách các bạn tra cứu là vào Etax mobie
12. Khoản tiền thu hộ để chi hộ thì cũng không chịu thuế
13. Tiền lợi nhuận mà chủ sở hữu nhận được từ công ty TNHH 1 thành viên: Miễn thuế
14. Tiền nhận từ chuyển nhượng bất động sản (không nằm trong các trường hợp thuộc mục 5) nhưng hợp đồng chuyển nhượng ghi là giá tại công chứng, bên mua là bên phải nộp các loại thuế ps thì khi đó cá nhân là bên bán ko phải nộp nữa, bên mua sẽ kê khai và nộp để được cơ quan hành chính nhà nước sang tên
Tuy nhiên lưu ý: Nếu mình cố tình làm hợp đồng với giá không đúng với thị trường để né thuế, dẫn tới tiền thực thu cao hơn tiền trên hợp đồng thì có rủi ro
15. Khoản tiền nhận về từ chuyển nhượng chứng khoản niêm yết không lo bị đánh thuế nữa vì đã bị khấu trừ 0,1%
16. Khoản tiền trúng thưởng, bản quyền dưới 10 triệu: Không tính thuế
17. Khoản tiền cá nhân cho thuê tài sản có tổng DT dưới 100 triệu/1 năm: Miễn thuế
18. Thu nhập của Hộ gia đình sản xuất nông lâm ngư nghiệp

Nguồn bài viết: Sáng Nguyễn

7 Thay Đổi Mới Về Hóa Đơn Điện Tử Trong Nghị Định 70/2025/NĐ-CP – Kế Toán Nhất Định Phải Biết!Nghị định 70/2025/NĐ-CP ch...
16/04/2025

7 Thay Đổi Mới Về Hóa Đơn Điện Tử Trong Nghị Định 70/2025/NĐ-CP – Kế Toán Nhất Định Phải Biết!

Nghị định 70/2025/NĐ-CP chính thức ban hành đã mang đến nhiều thay đổi đột phá về hóa đơn điện tử, đặc biệt là tôn trọng bản chất giao dịch hơn là hình thức, giúp kế toán giảm tải thủ tục hành chính, xử lý linh hoạt hơn trong thực tế.

Trong đó, nổi bật là các quy định:

✅ Cho phép lập bảng kê trong một số trường hợp đặc thù
✅ Không bắt buộc ghi mã số thuế người mua là cá nhân
✅ Linh hoạt hơn về thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu
✅ Cho phép ký số sau ngày lập hóa đơn

Sau đây tôi sẽ tóm tắt cơ bản những điều mà kế toán cần biết, các bạn dành ra 5p thôi để cập nhật nhé

1. THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN - ĐIỀU 9

- Đối với bán hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

- Đối với xuất khẩu hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định nhưng không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.

- Đối với cung cấp dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Nếu thu tiền trước trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm thu tiền đặt cọc một số dịch vụ đặc thù).

- Dầu thô: Thời điểm xác định giá bán.

- Bán khí: Thời điểm xác định khối lượng giao nhận nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai thuế.

- Cho vay: Theo kỳ hạn thỏa thuận hoặc thời điểm thu lãi thực tế.

- Ngoại tệ: Thời điểm đổi hoặc hoàn thành dịch vụ trả ngoại tệ.

- Vận tải taxi: Tại thời điểm kết thúc chuyến đi.

- Dịch vụ y tế: Cuối ngày hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

- Bảo hiểm: Theo thời điểm ghi nhận doanh thu.

- Xổ số: Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết, trước kỳ mở thưởng tiếp theo.

- Casino: Chậm nhất 1 ngày sau khi kết thúc ngày xác định doanh thu.

2. LẬP HÓA ĐƠN THEO KỲ/ĐỐI SOÁT

- Các ngành nghề như: điện, truyền hình, thương mại điện tử, viễn thông, logistic, công ty tài chính, ngân hàng (trừ cho vay)… được lập hóa đơn sau đối soát.

- Thời điểm lập hóa đơn: sau khi đối soát nhưng không quá 07 của tháng sau hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

3. THAY ĐỔI NỘI DUNG HÓA ĐƠN - ĐIỀU 10

- Tên, địa chỉ người mua được viết tắt một số từ (P, Q, TP, VN, TNHH…)

- Hóa đơn không nhất thiết phải có mã số thuế người mua là cá nhân. Hóa đơn bán lẻ siêu thị, xăng dầu, casino… không bắt buộc ghi tên, địa chỉ, MST, chứ ký số người mua nếu là cá nhân không kinh doanh.

- Thêm chi tiết về cách ghi tên hàng hóa, dịch vụ vận tải, hàng hóa đặc thù: Trường hợp bên bán là đơn vị kinh doanh có quyền sở hữu thì phải ghi rõ số hiệu, ký hiệu. Với vận tải, ghi rõ biển số xe, hành trình. Đối với dịch vụ vận tải số và TMĐT, ghi cả thông tin người gửi hàng.

- Đơn vị tính: Với dịch vụ vé cưới có thể không ghi nếu không cần thiết.

- Số lượng: Ghi bằng chữ số Ả-rập, có thể sử dụng bảng kê kèm hóa đơn với dịch vụ đặc thù.

- Đơn giá: Ghi theo đơn vị tính. Nếu dùng bảng kê thì hóa đơn có thể không cần ghi đơn giá trực tiếp.

- Bảng kê: Ghi rõ số, ngày lập; có tên, mã số thuế, địa chỉ người bán, thông tin chi tiết hàng hóa/dịch vụ, giá trị và thuế. Nếu có bảng kê, hóa đơn cần ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, ngày…”

- Trường hợp khuyến mại, biếu, tặng: Lập hóa đơn tổng giá trị kèm danh sách chi tiết, lưu giữ hồ sơ liên quan và xuất trình khi cần.

5. KÝ SỐ & GỬI HÓA ĐƠN

- Thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn: Gửi cơ quan thuế/mua chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp.

- Người bán khai thuế theo thời điểm lập, người mua khai theo thời điểm nhận đủ điều kiện hóa đơn.

6. HÓA ĐƠN ĐIỀU CHỈNH & THAY THẾ - ĐIỀU 19

- Nếu sai tên, địa chỉ người mua (không sai MST): không cần lập lại hóa đơn, chỉ cần thông báo.

- Nếu sai MST, số tiền, thuế suất… thì lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

- Trước khi điều chỉnh/thay thế: cần có văn bản thỏa thuận (nếu người mua là tổ chức).

- Cho phép dùng 1 hóa đơn điều chỉnh nhiều hóa đơn sai trong tháng nếu cùng người mua.

- Hóa đơn điều chỉnh có âm (-) hoặc dương (+) theo thực tế.

- Một số ngành đặc thù (hàng không, viễn thông…) có quy định riêng không bắt buộc ghi “điều chỉnh cho hóa đơn…”

p/s: Sơn kt, st

07/08/2024

MỘT CV HƯỚNG DẪN THUẾ TNCN TRONG GIAI ĐOẠN THỬ VIỆC RẤT OK, HỢP TÌNH HỢP LÝ VÀ ĐI VÀO LÒNG NGƯỜI. KẾ TOÁN LƯU LẠI

Công văn 21458/CTBDU-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong thời gian thử việc Hướng dẫn trường hợp Công ty ký Hợp đồng thử việc với người lao động như sau:
- Sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc, Công ty ký Hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên với người lao động thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động tính cả thời gian thử việc.
- Sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc, Công ty không ký Hợp đồng lao động với người lao động thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% khi chi trả đối với khoản thu nhập của người lao động trong thời gian thử việc từ 02 triệu đồng/lần trở lên.
- Trường hợp trong năm quyết toán thuế người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động làm cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC gửi Công ty. Căn cứ vào cam kết của người lao động, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% khi chi trả thu nhập cho người lao động. Người lao động phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết của mình và phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

09/01/2024

CÁC KHOẢN BỊ KHỐNG CHẾ VỀ THUẾ ,NHÀ KẾ LƯU VỀ TƯỜNG THAM KHẢO NHÉ.
11 lưu ý kế toán cần nắm
👉 Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, không phải tất cả các loại chi phí có đầy đủ hóa đơn chứng từ đều được tính là chi phí hợp lý. chia sẻ 11 khoản chi phí thường gặp nhất mà kế toán luôn luôn phải xử lý trong quá trình thực hiện công tác tại doanh nghiệp.
1️⃣ Chi trang phục: Chi bằng Tiền mặt không vượt quá 5 triệu một năm (K2 Đ4 TT 96/2015).
2️⃣ Mức chi có tính chất phúc lợi cho nhân viên (nghỉ mát,..): Không quá 1 tháng lương bình quân thực tế (K4 Đ3 TT 25/2018).
3️⃣ Chi phí khấu hao khi mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi (Không dùng cho hoạt động kinh doanh vận tải hành khách...): Chi phí khấu hao tối đa không vượt qua 1,6 tỷ(K2 Đ4TT96/2015).
4️⃣ Khống chế thời gian trích KH TSCĐ, Phân Bổ CCDC: Thời gian trích KHTS theo TT 45/2013TT-BTC, thời gian phân bổ CCDC không qua 36 tháng.
5️⃣ Doanh thu cho thuê TS của cá nhân được miễn thuế TNCN, GTGT: Doanh thu tính theo năm dương lịch dưới 100tr/năm (Đ4TT92/2015)
6️⃣ Mức chi bảo hiểm hưu trí và nhân thọ: Không vượt quá 3tr một năm(K3 Đ3 TT25/2018)
7️⃣ Chi phí lãi vay: Không vượt quá 150% mức lãi suất NH công bố tại thời điểm. ( K2 Đ4TT 96/2015).
8️⃣ Khuyến mại: Mức giảm tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại ( Điều 7 nghị định 81/2018 NĐ-CP).
9️⃣ Mức giảm trừ gia cảnh,và giảm trừ bản thân: Thi hành từ ngày 01/7/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020. Bản thân từ 9 tr lên 11 triệu, Người phụ thuộc từ 3.6tr lên 4.4tr (Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14).
🔟 Hoàn thuế GTGT hàng hóa dịch vụ xuất khẩu: Không quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (Khoản 4 điều 2 thông tư 25/2018/TT-BTC).
1️⃣1️⃣ Chi phí lãi vay có quan hệ liên kết được trừ khi tính thuế TNDN: Không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế(Tỷ lệ này thay đổi từ 20% lên 30% theo NĐ 68 ngày 24/6/2020).
St.

☘️CÁCH KÊ KHAI THUẾ CHO THUÊ TÀI SẢN TRÊN HTKK❌⭐️ Thực hiện kê khai thuế cho thuê tài sản trên phần mềm HTKK như sau:🌿Bư...
19/11/2023

☘️CÁCH KÊ KHAI THUẾ CHO THUÊ TÀI SẢN TRÊN HTKK❌

⭐️ Thực hiện kê khai thuế cho thuê tài sản trên phần mềm HTKK như sau:
🌿Bước 1: Sau khi tải phần mềm HTKK mới nhất về, thực hiện đăng nhập
💐Bước 2: Chọn Thuế khoán và cho thuê tài sản -> 01/TTS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (TT40/2021), Theo đó:
- Nếu Người nộp thuế (NNT) tự kê khai hoặc cá nhân được ủy quyền theo pháp luật dân sự của chủ tài sản thì khi đăng nhập sẽ đăng nhập bằng MST của chủ tài sản
- Nếu công ty khai thay theo pháp luật thuế thì khi đăng nhập sẽ đăng nhập bằng MST của chính công ty đó.
🔺 Chọn phụ lục:
- Chọn phụ lục 01-1/BK-TTS đối với trường hợp NNT tự kê khai.
- Chọn phụ lục 01-2/BK-TTS đối với trường hợp doanh nghiệp khai thay cho NNT
🔺 Chọn tờ khai:
- Tờ khai năm nếu lần thanh toán trọn một năm từ 01/01/20xx đến 31/12/20xx
- Tờ khai tháng nếu lần thanh toán từ tháng
- Tờ khai theo kỳ thanh toán nếu lần thanh toán từ 02 tháng trở lên.
🌸Bước 3: Sau khi đã chọn được kỳ thanh toán, thực hiện kê khai thuế như sau:
- Nếu tích vào ô Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế thì làm bảng kê phụ lục 01-1/BK-TTS
- Nếu tích vào ô Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật thuế thì làm bảng kê phụ lục 01-2/BK-TTS
Từ [ô 06a] đến [ô 28] điền đầy đủ thông tin.
[06a]: Chọn HỢP ĐỒNG (luôn luôn phải chọn hợp đồng)
[07]: Điền tên đơn vị thuê tài sản
[ô 08]: Mã số thuế bên thuê tài sản
[09]: Bất động sản (nếu là nhà), [10]: động sản nếu là xe,…
[11]: Điền số hợp đồng
[12]: Ngày hợp đồng
[13]: Mục đích sử dụng tài sản thuê
[15a]: Địa chỉ
[15b]: Chọn phường/xã
[16]: Diện tích sàn cho thuê
[17a]: Điền số tháng của lần thanh toán
[17] và [18] :N đúng kỳ thanh toán hiện tại.
[23]: Tích vào ô này nếu thuộc diện phải nộp thuế (tổng doanh thu trong năm từ 100 trđ trở lên)
Quay lại chỉ tiêu [19]: Điền số tiền thuê 1 tháng vào: -> ENTER hoặc kích chuột ra phía ngoài khung đó -> hệ thống sẽ nhảy thêm 1 dòng nữa.
Quay trở lại chỉ tiêu[06a] ở dòng dưới để lựa chọn nội dung cho phù hợp;
- Chọn kỳ thanh toán nếu hợp đồng thanh toán bình thường
- Chọn kỳ thanh toán cuối cùng nếu kỳ thanh toán là kỳ thuê nhà cuối cùng (sau đó kết thúc hợp đồng luôn) hoặc thanh lý hợp đồng trước thời hạn không thuê nữa
- Chọn trả tiền thanh toán cho cả hợp đồng nếu hợp đồng thuê nhà trả tiền nhà 1 lần duy nhất.
Kéo xuống chỉ tiêu [27], chọn:
- Chọn hợp đồng kê khai lần đầu nếu kê khai theo từng kỳ thông thường
- Chọn hợp đồng kê khai có thay đổi giá hoặc hợp đồng kê khai không thay đổi giá (đối với những lần kê khai bổ sung)
Kích chuột ra phía ngoài, chỉ tiêu[28] sẽ nhảy mã hợp đồng
Nhấn nút Ghi, quay lại tờ khai chính sẽ thấy thông tin hiển thị trên tờ khai.
🍃Bước 4: Bấm KẾT XUẤT XML và thực hiện nộp tờ khai trên trang thuedientu.gdt.gov.vn
-------------------------
☘️ nguồn Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

03/11/2023

Hôm rồi, bên BHXH thanh tra bên em, và em note 1 số vấn đề cho những ai mới vô nghề ạ:
1. Để í ngày lễ theo Luật LĐ trong bảng chấm công, ngày Lễ vẫn tính lương cho NLĐ bình thường.
2. Trường hợp không phải đóng BHXH: NLĐ NGHỈ TỪ 14 NGÀY TRỞ LÊN không phải đóng BHXH. phải là nghỉ từ 14 ngày chứ không phải là làm dưới 14 ngày công nha m.n
3. Nghỉ thai sản vẫn phải hiển thị trên Bảng chấm công và Bảng lương, để trạng thái 'Thai sản'.
4. Trong HĐLĐ, phải có công việc chi tiết của vị trí NV làm việc.
5. HĐLĐ của Giám Đốc phải do một người khác đã được Ủy quyền ký, nhất định, Giám Đốc không được là người sử dụng lao động thuê chính mình.
ST

🍀🍀🌺 MỐI LIÊN HỆ GIỮA: TIỀN LƯƠNG, BHXH, THUẾ  TNCN, THUẾ TNDN🍀🍀🍀1. Tiền lương- Theo chức danh => Phải đóng BHXH => Phải ...
18/10/2023

🍀🍀🌺 MỐI LIÊN HỆ GIỮA: TIỀN LƯƠNG, BHXH, THUẾ TNCN, THUẾ TNDN🍀🍀🍀

1. Tiền lương
- Theo chức danh => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Làm thêm giờ: Chịu thuế TNCN => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý phần phụ trội của làm thêm giờ sẽ không phải đóng thuế TNCN).

2. Tiền thưởng
- Cố định mỗi kỳ => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Không cố định => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng sáng kiến do nhà nước công nhận => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng lễ, tết => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3. Các khoản phụ cấp

3.1. Xăng xe
- Khoán chi => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Dùng cho cá nhân => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Nếu khoản xăng xe phục vụ cho công việc thì được trừ và không phải đóng thuế TNCN. Nhưng nếu là khoản phụ cấp cố định hàng tháng cho vào lương thì khoản này phải đóng thuế TNCN).

3.2. Ăn giữa ca
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý đối với với khoản này khống chế ở 730.000đ/người/tháng); Phần vượt sẽ bị tính thuế TNCN, nhưng không phải đóng bảo hiểm xã hội và vẫn được trừ khi xác định Thuế TNDN).
- Tổ chức nấu ăn => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.3. Điện thoại: Khoán chi
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.4. Công tác
- Khoán chi công tác => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.5. Tiền nhà ở
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Phải đóng 15% thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.6. Tiền giữ trẻ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.7. Nuôi con nhỏ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.8. Phụ cấp thu hút khu vực: => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.9. Phụ cấp chức danh, trách nhiệm: => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

3.10. Phụ cấp thâm niên
- Trả cố định hàng tháng vào lương => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả hàng năm hoặc theo định kỳ => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

4. Các khoản chi phí phúc lợi

4.1. Tổ chức du lịch
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Chi trả bằng tiền cho nhân viên không tham gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Tổ chức cho thân nhân người lao động tham gia gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

4.2. Chi hiếu hỷ: => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý không vượt quá một tháng lương bình quân).

4.3. Sinh nhật, liên hoan: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

4.4. Chi phí đào tạo, học phí
- Người tham gia đào tạo nghiệp vụ chuyên môn do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Học phí cho con người lao động (Từ mầm non đến THPT) do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

4.5. Chi phí dịch vụ tư vấn thuế
- Ghi cụ thể cá nhân (Nhóm cá nhân) => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Cung cấp cho Doanh nghiệp => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
🌸🌸🌸🌸🌸🌸🌸
Nguồn: Sưu tầm

Công văn số 46974/CTHN-TTHT ngày 04/07/2023 của Cục thuế TP Hà Nội về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh ch...
09/07/2023

Công văn số 46974/CTHN-TTHT ngày 04/07/2023 của Cục thuế TP Hà Nội về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mọi người tham khảo ạ!

06/06/2023

CƠ QUAN THUẾ SẼ KIỂM TRA NHỮNG NỘI DUNG GÌ KHI KIỂM TRA THUẾ

1. Hành vi gian lận thuế GTGT.

1.1. Hành vi gian lận liên quan đến hóa đơn, chứng từ:

– Khấu trừ thuế GTGT của các hóa đơn bất hợp pháp: Hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn hết giá trị sử dụng; hóa đơn không do cơ quan thuế phát hành; hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn của các DNNVV sau thời điểm cơ quan thuế ra thông báo DN bỏ địa chỉ kinh doanh…

– Chia nhỏ gói thanh toán bằng nhiều hóa đơn: DNNVV đã chủ động “chia nhỏ” giá trị thanh toán thành nhiều hóa đơn nhỏ hơn 20 triệu; rải thành nhiều ngày trả tiền khác nhau, ghi hình thức thanh toán là “tiền mặt” để được khấu trừ thuế, đồng thời tránh bị kiểm soát khi thanh toán qua ngân hàng.

– Khấu trừ vượt mức quy định: Trường hợp này liên quan đến khấu trừ thuế của xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: DNNVV vẫn khấu trừ toàn bộ thuế GTGT tương ứng của phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng, “che mắt” cơ quan thuế bằng cách ghi sai tên chủng loại, tên hiệu tài sản trên Sổ tài sản cố định (211) bằng các thương hiệu khác giá trị thấp hơn.

-Khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa hủy, hàng trả lại. Một số DNNVV đã không ghi rõ nội dung nghiệp vụ là “hàng hủy”, “hàng trả lại” mà cố tình ghi chung chung là “thuế GTGT của Công ty A, công ty B…” để khấu trừ thuế.

1.2. Khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa – dịch vụ không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh:

– Có DNNVV cố tình không phân bổ hoặc phân bổ sai thuế GTGT đầu vào cho mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế, mục đích là để tăng khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

– Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các trường hợp mua hàng biếu tặng, thưởng, quà lưu niệm, hoặc chi trang phục vượt định mức, hoặc kê khai khấu trừ các hóa đơn mang tên, mã số thuế của công ty nhưng thực chất là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho cá nhân, gia đình như máy điều hòa, ti vi, tủ lạnh…

1.3. Kê khai trước thời điểm có chứng từ nộp NSNN:

– Trường hợp này thường liên quan đến các lô hàng nhập khẩu; Cá biệt có một số DNNVV không kê khai thuế GTGT theo Giấy nộp tiền vào NSNN mà kê khai theo Tờ khai hải quan, làm sai lệch kỳ số thuế GTGT được khấu trừ, hoặc phản ánh không đúng số thuế GTGT phát sinh phải nộp.

Gian lận qua việc giảm thuế GTGT đầu ra:

– Các hành vi gian lận thuế GTGT đầu ra chủ yếu tập trung vào việc giảm doanh thu tính thuế. Một số hành vi thường gặp mà các DNNVV thường lợi dụng như: Bán hàng không xuất hóa đơn để che dấu doanh thu, không nộp thuế GTGT; bán hàng xuất hóa đơn ghi giá cả và số lượng trong liên lưu (Liên 1, Liên 3) nhỏ hơn liên giao cho khách hàng (Liên 2); mục đích là giảm số thuế phải nộp của mình và tăng số thuế được khấu trừ cho người mua; xuất hóa đơn khống (nhóa đơn không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo) nhằm hợp thức hóa đầu vào để bên mua khai khấu trừ hoặc hoàn thuế.

– Bên cạnh các trường hợp gian lận nói chung ở trên, các DNNVV hoạt động trong một số lĩnh vực kinh doanh đặc thù lại có những hành vi gian lận khác nhau, cụ thể là:

Trong lĩnh vực xây dựng (xây nhà để bán): gian lận bằng cách xuất hóa đơn chưa kịp thời: công trình đã hoàn thành bàn giao theo quy định phải khai doanh thu và xuất hóa đơn nhưng do DNNVV chưa thu được tiền của khách hàng nên cũng chưa ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn, cá biệt có những DNNVV còn giấu Biên bản nghiệm thu.

Trong lĩnh vực kinh doanh ô tô, xe máy: Hiện tượng khá phổ biến là DNNVV bán hàng cho các đối tượng không phải là cơ quan, tổ chức không theo giá giao dịch trên thị trường, ghi giá bán trên hóa đơn GTGT thấp hơn giá tính thuế trước bạ của UBND tỉnh, thành phố quy định.Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào, đầu ra không đúng quy định. Nhiều DNNVV lợi dụng quy định cho phép DN có thể kê khai bổ sung bất kỳ lỗi sai sót nào trên hồ sơ khai thuế đã nộp nên cố tình điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT của kỳ trước trên chỉ tiêu [37], [38] của Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT) mà không có căn cứ; không có hóa đơn, chứng từ kèm theo chứng minh; mục đích là làm giảm thuế GTGT phải nộp kỳ này, hoặc tăng thuế GTGT được khấu trừ chuyển sang kỳ sau, nhằm gian lận thuế.

– Xác định sai thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ: DNNVV sản xuất, kinh doanh còn gian lận thuế GTGT bằng cách “nhập nhèm” thuế suất, cụ thể là: Liên quan đến lô hàng xuất khẩu, DN kê khai doanh thu thuế suất 0% nhưng lại không đáp ứng được đủ các điều kiện quy định như: Thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thiếu hợp đồng xuất khẩu, hoặc xác nhận thực xuất của hải quan lớn hơn lượng hàng hóa bán ra ghi trên hóa đơn GTGT… Việc gian lận diễn ra ở cả khâu thanh toán khi công ty đối tác nước ngoài không thanh toán vào tài khoản của DNNVV mà thanh toán vào tài khoản của cá nhân chủ DN.

– Liên quan đến khu chế xuất, DN chế xuất: DNNVV bán hàng không vào khu chế xuất mà lại bán hàng vào khu công nghiệp, hoặc không phải là DN chế xuất (100% sản phẩm xuất khẩu ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư) nhưng sản phẩm bán ra vẫn khai thuế suất 0%.

– Kê khai nhầm thuế suất: Khi kê khai thuế GTGT đầu ra, DN kê khai mặt hàng chịu thuế suất 10% thành mặt hàng chịu thuế suất thấp hơn là 5%, hoặc đưa mặt hàng thuộc diện chịu thuế sang mặt hàng không chịu thuế.

– Kê khai phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT đối với trường hợp không hạch toán riêng được thì phải phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được, tuy nhiên DN cố tình phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sai tỷ lệ phần trăm (%) nói trên để làm giảm số thuế GTGT phải nộp, tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

2.Hành vi gian lận thuế TNDN

Có thể thống kê sơ bộ các hành vi sai phạm về chi phí của các DNNVV gian lận như sau:

– Tăng giá vốn: DN tìm cách tăng giá vốn hàng bán, nhất là các DN được hưởng chiết khấu mua hàng do mua hàng với số lượng lớn; giá vốn sai còn do xác định giá trị sản phẩm dở dang, cũng như giá trị hàng tồn kho không đúng. Có DNNVV trên bảng Xuất – Nhập – Tồn thời điểm cuối năm (31/12) không có hàng tồn kho nhưng vẫn xuất bán hàng hóa. Một số DN không đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (kể cả giá trị xây lắp), không phân bổ chi phí thu mua cho hàng tồn kho, chi phí công cụ, dụng cụ mà kết chuyển hết vào chi phí trong kỳ, nhằm tối đa giá vốn.

– Đối với các DN sản xuất, giá vốn còn được nâng lên qua thủ thuật xây dựng định mức vật tư cho một đơn vị sản phẩm cao hơn thực tế, nhằm làm tăng chi phí nguyên vật liệu, hoặc không xây dựng định mức vật tư hạch toán chi phí tiêu hao nguyên vật liệu cho sản xuất vượt định mức do lợi dụng luật thuế cho DNNVV tự xây dựng và quyết toán định mức, vì hiện nay chỉ một vài ngành là có định mức sản xuất như: Xây dựng, cầu đường, xăng dầu, dệt may… còn lại phần lớn chưa có định mức chung. Việc gian lận về giá nguyên vật liệu “kín đáo” hơn khi DNNVV thỏa thuận với nhà cung cấp nâng báo giá nguyên vật liệu đầu vào (hóa đơn đúng như báo giá); trong khi đó nguyên liệu cùng loại có giá thị trường thấp hơn nhiều.

– Trích khấu hao tính vào chi phí vượt mức quy định: Sai mức khấu hao, sai tỷ lệ khấu hao; có DNNVV lách bằng cách tính khấu hao theo tháng chứ không theo ngày, hoặc DNNVV lỗ vẫn trích khấu hao nhanh; trích khấu hao nhanh không đúng loại tài sản và tính chất, trích khấu hao của tài sản không có giấy tờ sở hữu của DNNVV (tài sản thuê, mượn). Có DNNVV vẫn trích khấu hao xe ô tô cả phần nguyên giá vượt giá trị 1,6 tỷ đồng.

– Gian lận về chi phí tiền lương: Chi phí tiền lương không có đủ hồ sơ theo quy định hoặc hồ sơ lao động giả: DNNVV chỉ cần đăng tin tuyển dụng với mức thu nhập hấp dẫn để hàng trăm lao động nộp hồ sơ ứng tuyển, sau đó vờ đánh trượt hoặc không tuyển nửa và không trả lại hồ sơ. Thế là trong bảng lương của DNNVV có một danh sách chi trả lương “ảo”. DNNVV mặc sức điều tiết quỹ lương vào chi phí và giá vốn, chi phí quản lý DN. Hơn nữa, chi phí lương ảo còn khó phát hiện hơn, khi hợp đồng lao động chủ yếu là người trong gia đình, mặc dù không tham gia kinh doanh. DNNVV tự đẩy chi phí tiền lương trả cho người lao động cao hơn rất nhiều so với thực trả cho người lao động.

– Bổ sung một vài chức danh khống cho những người không trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh: Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát để được hạch toán chi phí thù lao vào tiền lương làm tăng chi phí.

– Một số DNNVV tính gộp các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài hạch toán các khoản chi phí cho tiêu dùng cá nhân: Ô tô, điện thoại, xăng xe, ăn uống… cũng khiến cho cơ quan thuế khó xác định, phân biệt bóc tách.

– Về gian lận chi phí hoạt động tài chính: Các DNNVV có hành vi gian lận chi phí tài chính (lãi vay) không đúng quy định, hạch toán chi phí lãi vay góp vốn điều lệ công ty (ở các công ty góp vốn); hạch toán chi phí lãi vay vượt tỷ lệ khống chế 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố; hạch toán chi phí lãi vay không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN; hạch toán chi phí lãi vay trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản; hình thành tài sản cố định vào chi phí; hạch toán chi phí lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản phải thu, các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ vào chi phí hoạt động tài chính không đúng quy định.

– Nhiều DNNVV lập hồ sơ; khế ước vay khống tư nhân làm tăng chi phí tài chính và giảm thu nhập chịu thuế. Việc xử dụng sai mục đích vốn vay cũng được nhiều chủ DNNVV tư nhân sử dụng khi vay ngân hàng để tiêu dùng cá nhân (mua nhà, mua xe, đầu tư cổ phiếu…), nhưng vẫn hạch toán lãi vay vào chi phí hợp lý, hợp lệ.

– Các khoản chi phí khác, nhiều DNNVV còn hạch toán các khoản chi phí khác không đúng quy định: hạch toán vào chi phí tiền nghỉ mát, tiền thưởng tết âm lịch và các ngày lễ khác không ghi trong Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

– Trong các khoản thu nhập khác và chi phí khác: DNNVV cũng “lách” bằng cách hạch toán các khoản thuế truy thu và tiền phạt hành chính vào chi phí; kê khai thiếu các khoản thu nhập khác được thưởng, khoản hỗ trợ của hãng hoặc của các đối tác, khách hàng thường xuyên.

– Gian lận chi phí phân bổ: DNNVV hạch toán và phân bổ chi phí dài hạn không đúng qui định; Kiểm tra các DNNVV này cho thấy có những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, có công dụng sử dụng ít nhất là 2, 3 năm nhưng DNNVV vẫn đưa toàn bộ một lần vào chi phí thông qua Tài khoản chi phí trả trước ngắn hạn. Đồng thời, các khoản trích trước lớn như chi phí bảo hành, chi phí sửa chữa tài sản cố định không chi hết hoặc thực tế sau này không chi, DNNVV vẫn không hoàn nhập làm tăng thu nhập khác để tính thuế TNDN.

– DN hợp pháp hóa hồ sơ: các khoản dự phòng về nợ khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng đầu tư tài chính; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng bảo hành sản phẩm không đúng quy định. Đây là hành vi gian lận ở mức độ tinh vi. Có DNNVV trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhưng không có Biên bản đối chiếu công nợ, không có công văn đòi nợ, hoặc gian lận tuổi nợ đễ được trích lập 100% dự phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí. Có những doanh nghiệp không có thu nhập (lỗ) vẫn tiến hành trích lập các khoản dự phòng nói trên không đúng quy định.

-Những sai phạm về Doanh thu điển hình như: Không kê khai hàng hóa dịch vụ mua vào, đồng thời cũng không kê khai doanh thu. Hành vi này rất khó phát hiện, vì ngay cả thông qua xác minh hóa đơn, xác suất phát hiện của cơ quan thuế cũng rất thấp. Giảm trừ doanh thu thông qua các hình thức giảm giá, chiết khấu không đúng quy định. DNNVV mặc sức khuyến mại, giảm giá sản phẩm mà không cần đăng ký với Sở Công thương mà vẫn đương nhiên giảm trừ doanh thu bán hàng. Trong xây dựng, kinh doanh bất động sản, có DNNVV chỉ kê khai thuế TNDN tạm nộp 2% trên doanh thu mà không tạm nộp thuế TNDN theo phương pháp doanh thu trừ chi phí (thuế suất 22%) khi đã xác định được chi phí tương ứng với doanh thu trong xây dựng, kinh doanh bất động sản.

– Các khoản thu nhập khác: tiền thanh lý tài sản cố định; phế liệu; phế phẩm; nợ phải trả nhưng không xác định được chủ nợ; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng cũng bị DNNVV lờ đi, không hạch toán vào thu nhập khác, qua kiểm tra sổ chi tiết tài khoản tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112) cơ quan thuế phát hiện ra việc phát sinh tăng tiền của các khoản này. Ở mẫu Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm DNNVV đã “thao tác” điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế thiếu cơ sở; có DNNVV thậm chí còn đưa khoản thuế truy thu và phạt của kỳ thanh tra trước vào điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế của kỳ này sai quy định, hoặc đưa vào các khoản phạt, vi phạm hợp đồng vào các chỉ tiêu này, làm giảm đáng kể số thuế phải nộp.

=>Tóm lại, gian lận về thuế hiện nay tại các DNNVV là một thực trạng rất đáng lo ngại, không chỉ làm giảm tính tuân thủ thuế mà còn tác động tiêu cực về kinh tế, xã hội. Về kinh tế, gian lận thuế làm thất thu, thiệt hại cho NSNN; đồng thời, kéo theo tệ nạn buôn lậu tăng nhanh, gây ô nhiễm mội trường đầu tư, làm rối loạn sản xuất kinh doanh và triệt tiêu cạnh tranh lành mạnh.

Nguồn tham khảo: Cục thuế tỉnh Tiền Giang

Address

TDP Số 3 Miêu Nha, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế toán Hà Nội ACC posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế toán Hà Nội ACC:

Share

Category