Dịch vụ Kế toán - Thuế - Báo Cáo Tài Chính Quận 5, TP. Hồ Chí Minh

Dịch vụ Kế toán - Thuế - Báo Cáo Tài Chính Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Dịch vụ Kê khai Thuế - Báo Cáo Tài Chính
-Quyết toán thuế

HÓA ĐƠN CÓ GIÁ TRỊ TRÊN 20 TRIỆU PHẢI CHUYỂN KHOẢN???1. Bên mua không thanh toán bằng tiền mặt với hóa đơn mua hàng hóa,...
07/07/2023

HÓA ĐƠN CÓ GIÁ TRỊ TRÊN 20 TRIỆU PHẢI CHUYỂN KHOẢN???
1. Bên mua không thanh toán bằng tiền mặt với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ trên 20 triệu đồng
Hiện nay, theo quy định của pháp luật thì khi bên bán xuất hóa đơn đầu ra trên 20 triệu đồng, bên mua sẽ không được thanh toán bằng tiền mặt mà phải sử dụng thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tại Khoản 10, Điều 1, Thông tư số 26/2015/TT-BTC có nội dung sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Bộ Tài chính đã đề cập tới vấn đề hóa đơn đầu vào trị giá trên 20 triệu đồng như sau:
“Chỉ áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi các hóa đơn có trị giá trên 20 triệu đồng trở lên có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”
Quy định trên không áp dụng với các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, khi hướng dẫn xác định các khoản chi được khấu trừ, Bộ Tài chính có quy định:
“Các khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần trên 20 triệu đồng (có bao gồm thuế GTGT) phải có chứng cứ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được khấu trừ”
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, bên mua muốn được áp dụng khấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các hóa đơn có giá trị trên 20 triệu đồng do bên bán xuất thì bên mua bắt buộc không được thanh toán bằng tiền mặt mà phải áp dụng thanh toán qua ngân hàng.
2. Quy định thanh toán với nhiều hóa đơn xuất cùng ngày có tổng trị giá trên 20 triệu đồng
Trường hợp nhiều hóa đơn xuất cùng một ngày, giá trị của mỗi hóa đơn đều dưới 20 triệu đồng, song giá trị tổng của các hóa đơn này lại lớn hơn 20 triệu đồng thì bên bán phải xử lý thế nào? Áp dụng cách thức thanh toán nào mới hợp pháp và đủ điều kiện khấu trừ?
Tại Điều 15, thông tư số 219/2013, Bộ Tài chính đã có quy định:
“Đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày, dù giá trị của mỗi hóa đơn đều dưới 20 triệu đồng, song nếu giá trị tổng của các hóa đơn lớn hơn 20 triệu đồng thì bên mua chỉ được áp dụng khấu trừ thuế khi có chứng từ thanh toán tại ngân hàng”
Tức là, bên mua muốn được khấu trừ thì không được thanh toán bằng tiền mặt. Trường hợp này thì nhà cung cấp chính là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp tiến hành kê khai và nộp thuế. Tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Bộ Tài chính có quy định:
“ - Các khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần trị giá từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được hưởng khấu trừ;
- Với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà tới thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
- Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên thì các đơn vị kinh doanh khi mua hàng hóa dịch vụ của một nhà cung cấp, nếu phát sinh nhiều hóa đơn đầu vào xuất cùng một ngày, giá trị mỗi hóa đơn thấp hơn 20 triệu đồng, song giá trị tổng các hóa đơn lại đạt trên 20 triệu đồng thì buộc phải áp dụng thanh toán qua ngân hàng thì mới được hưởng khấu trừ thuế.
Trên đây, bài viết đã hướng dẫn tới quý doanh nghiệp quy định xuất hóa đơn đầu ra trên 20 triệu đồng và cách thức thanh toán để được hưởng khấu trừ.
Nguồn: Sưu tầm

HÌNH THỨC HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ VÀ KHÔNG CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ LÀ GÌ? PHÂN BIỆT HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ VÀ KHÔNG CÓ MÃ CỦ...
02/07/2023

HÌNH THỨC HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ VÀ KHÔNG CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ LÀ GÌ? PHÂN BIỆT HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ VÀ KHÔNG CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ
Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.

Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ BAO GỒM:

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ trường hợp thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế.

Doanh nghiệp thuộc đối tượng đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã có nhu cầu chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế theo quy định khoản 2 điều 5 Thông tư 78/2021/TT-BTC về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (chuyển từ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế.

Hộ, cá nhân kinh doanh:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải sử dụng hóa đơn điện tử;
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh;
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế theo từng lần phát sinh nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh để giao cho khách hàng (Khoản 4 Điều 91 luật Quản lý thuế 2019; Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP).

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ KHÔNG CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ BAO GỒM:

Các doanh nghiệp hoạt động thuộc các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy;

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế.

Doanh nghiệp thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã.
Lưu ý: đơn vị thuộc đối tượng Không mã cơ quan thuế vẫn có thể đăng ý sử dụng HĐĐT Có mã cơ quan thuế.

Đáng chú ý, Bộ Tài chính quy định, kể từ ngày 1/7/2022, các thông tư, quyết định của Bộ Tài chính liên quan đến hóa đơn được ban hành trước đó sẽ hết hiệu lực thi hành.
Nguồn: Sưu tầm

02/07/2023
Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày lễ, Tết hàng năm?Theo quy định tại điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019, từ năm 20...
21/06/2023

Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày lễ, Tết hàng năm?
Theo quy định tại điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019, từ năm 2021, người lao động có tất cả 11 ngày nghỉ lễ, Tết và được hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, Tết sau:
Tết Dương lịch nghỉ 1 ngày (ngày 1/1); Tết Nguyên đán nghỉ 5 ngày, Giỗ tổ Hùng Vương nghỉ 1 ngày (ngày 10/3 âm lịch), Chiến thắng 30/4 nghỉ 1 ngày - Quốc tế lao động 1/5 nghỉ 1 ngày, Quốc khánh 2/9 nghỉ 2 ngày (ngày 2/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau).
Nếu những ngày nghỉ này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ theo quy định.
Đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài các ngày nghỉ theo quy định trên còn được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc khánh của nước họ.
Như vậy, người lao động có tổng cộng 11 ngày nghỉ lễ, Tết trong một năm. Riêng lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ tổng cộng 13 ngày lễ, Tết. Tất cả ngày nghỉ lễ, Tết, người lao động đều được hưởng nguyên lương.
Đi làm ngày lễ, Tết có được tính thêm lương?
Nếu người lao động không nghỉ ngày lễ, Tết mà vẫn đi làm thì được tính là làm thêm giờ theo quy định tại Điều 55, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định về tiền lương làm thêm giờ.
Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động năm 2019 và được tính theo công thức:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm.
Lưu ý: 300% này chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức:
Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số sản phẩm làm thêm.
Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, Tết trùng vào ngày nghỉ hàng tuần được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, Tết. Trường hợp làm thêm giờ ngày nghỉ bù khi ngày lễ, Tết trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần.
Nguồn : Sưu tầm

Thông thường các bạn hay thắc mắc không phân biệt được thế nào là chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, để giúp ...
09/06/2023

Thông thường các bạn hay thắc mắc không phân biệt được thế nào là chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, để giúp cho các bạn có một sự nhận định đúng về khái niệm này cũng như cách hạch toán đối với bên mua và bên bán.

Dựa vào các văn bản :

- 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 ban hành theo quyết định 149/2001 QĐ-BTC

- Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 0911/2012 hướng dẫn kế toán 4 chuẩn mực.

1. Chiết khấu thương mại
Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm tiền cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
Khoản chiết khấu thương mại thường được hạch toán vào TK 521 và ghi giảm trừ doanh thu

Nội dung:

Phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếc khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.
Cách hạch toán:

- Chiết khấu thương mại được hạch toán khi khách hàng mua với số lượng lớn, đạt hoặc vượt định mức mà bên bán đặt ra.

Số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh tại bên bán:
Nợ TK 521 chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 thuế VAT
Có TK 111 112 131

Kết chuyển:

Nợ TK 511
Có TK 521

Đối với bên mua
Nợ TK 152 153
Nợ TK 133
Có TK 111 112 331

2. Chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thanh toán chính là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước thời hạn (không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán và thỏa thuận giữa người mua và người bán nên không thể ghi giảm giá trị hàng hóa tăng giá vốn được)

Chiết khấu thanh toán được hạch toán khi khách hàng thanh toán trong hoặc trước thời hạn mà 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán
Cách định khoản chiết khấu thanh toán như sau:

+ Nếu bạn là người bán:

Nợ TK 635

Có TK 131 Nếu giảm trừ công nợ

Có TK 111 Nếu trả lại tiền

+ Nếu bạn là người mua:

Nợ TK 331 Nếu giảm trừ công nợ

Nợ TK 111 Nếu nhận tiền mặt

Có TK 515

Chú ý :

- Chiết khấu thanh toán là tính trên số tiền thanh toán nên bao gồm cả thuế GTGT

Chiết khấu thanh toán không được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng.

Đây là một khoản chi phí tài chính công ty chấp nhận chi cho người mua. Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Các bên căn cứ chứng từ thu, chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

07/06/2023

✴️Tổng hợp và chuẩn bị giấy tờ khi có đoàn kiểm tra bên thuế và bảo hiểm
+ Hợp đồng lao động+chứng minh thư phô tô
+ Bảng chấm công hàng tháng
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
+ Tất cả có ký tá đầy đủ
+Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN
+Tờ khai:Quyết tóan thuế TNCN cuối năm
+Tờ khai thuế TNCN tháng quý nếu có phát sinh
+Các chứng từ nộp thuế TNCN nếu có
Công tác kiểm tra:
+Tài khoản 334 : Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh, Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca), Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng; Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh
Chú ý: Kiểm tra xem số liệu trên bảng lương đã khớp với số liệu trên TK Thuế TNCN chưa (Phần Thu Nhập Chịu Thuế)?
- Danh sách, tên tuổi đã khớp giữa bảng lương với tên tuổi trên tờ khai QT Thuế TNCN chưa?
- Kiểm tra hợp đồng lao động đã đầy đủ chưa?
- Các khoản thu nhập + phụ cấp trên bảng lương đã quy định cụ thể trong HDLD chưa? –
- Nếu chưa phải làm phụ lục HDLD đưa hết vào trong HDLD các khoản lương, thưởng & phụ cấp rõ rang
- Lương bao nhiêu đ/tháng? phụ cấp A bn đ/tháng? phụ cấp b đồng/tháng...phải cụ thể số tiền & cụ thể khoản phụ cấp, trợ cấp.
- Hoặc các khoản phụ cấp phải được quy định trong thỏa ước LD, QĐ của HDQT, HĐTV / Các khoản phụ cấp miễn thuế TNCN, các khoản khoán chi cho NLĐ...
= > Doanh nghiệp không tham gia bảo hiểm cho nguời lao động cơ quan thuế không có quyền loại trừ nếu có đầy đủ các thủ tục ở trên
- Cơ quan thúê chỉ có quyền kiến nghị sang bên bảo hiểm vào phạt công ty

Nguồn: Sưu tầm

Quy định về đối tượng và thời hạn kê khai và nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ...
07/06/2023

Quy định về đối tượng và thời hạn kê khai và nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 có hiệu lực thi hành ngày 01/02/2021.
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Như vậy, các đơn vị có sử dụng lao động dù ít hay nhiều đều phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động. Hình thức nộp là qua cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bản giấy theo quy định tải khoản 2 như trích dẫn trên.
Nguồn: Sưu tầm

Lách luật làm việc dưới 14 ngày có phải đóng bảo hiểm không?Làm việc dưới 14 ngày có phải đóng BHXH không? Là câu hỏi mà...
06/06/2023

Lách luật làm việc dưới 14 ngày có phải đóng bảo hiểm không?
Làm việc dưới 14 ngày có phải đóng BHXH không? Là câu hỏi mà rất nhiều kế toán và người lao động (NLĐ) quan tâm. Vì nghe đâu đó có quy định rằng nếu trong một tháng mà nghỉ việc không lương từ 14 ngày trở lên thì không phải tham tham gia bảo hiểm xã hội.
Cũng chính vì nghe đâu đó như vậy mà nhiều bạn kế toán đang lách làm việc dưới 14 ngày cho người lao động (tức là một tháng nghỉ từ 14 ngày trở lên) để NÉ tham gia bảo hiểm xã hội.
Vậy thực hư thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nhé:
1. Căn cứ pháp lý trả lời câu hỏi làm việc dưới 14 ngày có phải đóng BHXH không?
1.1. Căn cứ khoản 1, điều 2, luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) …..“
Như vậy có thể hiểu rằng hợp đồng lao động chính thức từ 01 tháng trở lên là thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
1.2. Căn cứ khoản 3, điều 85, luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13
3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
2. Phân tích quy định trên để trả lời câu hỏi làm việc dưới 14 ngày có phải đóng BHXH không?
Căn cứ các quy định trên thì có thể thấy rõ ràng rằng. Khi người lao động đã được ký hợp đồng lao động chính thức từ 01 tháng trở lên thì người sử dụng lao động đã phải tham gia bảo hiểm cho NLĐ rồi.
Và khi đã ký HĐLĐ chính thức từ 01 tháng trở lên mà trong một tháng nào đó người lao động nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên thì tháng đó người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. Còn những tháng khác nếu NLĐ vẫn đi làm vẫn hưởng lương thì họ vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội (đương nhiên tỷ lệ BHXH được tính cho cả người lao động và người sử dụng lao động).
Những tháng mà người lao động nghỉ từ 14 ngày làm việc trở lên và không đóng BHXH thì thời gian nghỉ này sẽ không được tính vào tổng thời gian để hưởng BHXH sau này.
3. Vậy ký hợp đồng lao động mà mỗi tháng làm việc dưới 14 ngày để không đóng BHXH có được không?
3.1. Hợp đồng lao động quy định số ngày làm việc cụ thể trong 1 tháng dưới 14 ngày
Ví dụ: Kế toán lách luật bằng cách là vẫn ký hợp đồng chính thức dài hạn, nhưng số ngày làm việc mỗi tháng được ghi rõ trong hợp đồng lao động chỉ là 12 ngày.
Trường hợp này thì không thuộc quy định tại khoản 3, điều 85 nêu trên nên vẫn phải tham gia và đóng bảo hiểm xã hội bình thường.
3.2. Hợp đồng lao động không quy định số ngày làm việc cụ thể trong tháng
Hợp đồng lao động không quy định số ngày làm việc cụ thể trong tháng như điểm 3.1 nêu trên, nhưng mỗi tháng kế toán chỉ chấm công dưới 14 ngày cho người lao động để lách bảo hiểm thì sao?
Như đã nói, nếu là hợp đồng lao động chính thức từ 01 tháng trở lên thì đã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm rồi. Nên bạn vẫn phải làm thủ tục tham gia BHXH cho người lao động. Nhưng nếu tháng nào bạn cũng chỉ chấm công NLĐ đi làm dưới 14 ngày làm việc thì các tháng đó họ đều không phải đóng BHXH và thời gian này cũng không được tính vào tổng thời gian tham gia BHXH của người lao động.
Ví dụ: tháng 3/N có số ngày làm việc là 27 ngày, người lao động A đi làm 12 ngày, 15 ngày còn lại là nghỉ không lương (có thể nghỉ liên tục hoặc không liên tục). Thì tháng 3/N lao động A không phải đóng BHXH.
Trên đây là phân tích về trường hợp làm việc dưới 14 ngày có phải đóng BHXH không. Hy vọng các bạn đã hiểu vấn đề của từng tường hợp. Phân tích là như vậy, còn sau này khi thực tế thanh tra bảo hiểm tại doanh nghiệp, nếu bạn không giải trình, chứng minh được tại sao người lao động lại có thời gian làm việc như vậy thì có thể doanh nghiệp sẽ bị truy thu bảo hiểm. Nên các bạn cân nhắc việc tham gia bảo hiểm cho người lao động nhé.
Nguồn: Thái Phạm

Hàng biếu tặng có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?Căn cứ theo Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, hàng hóa...
05/06/2023

Hàng biếu tặng có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?
Căn cứ theo Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp dùng để cho biếu tặng được tính vào chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
Trường hợp khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần với giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không bao gồm thuế GTGT thì khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Như vậy, khi xuất hàng hóa, dịch vụ để cho biếu tặng, doanh nghiệp vẫn phải xuất hóa đơn. Nội dung hóa đơn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành tại Điều 10 và Điều 12, Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Cách kê khai thuế đối với hàng hóa, dịch vụ là quà tặng
Kê khai đầu vào: Khi mua hàng hóa về để làm quà tặng thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Căn cứ theo Khoản 5, Điều 14, Thông tư 219/2013/TT-BTC).
Kê khai đầu ra: Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT, trên hóa đơn cần thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu, tính thuế GTGT như đối với các trường hợp thông thường. Trong đó, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương, tính tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ cho, biếu, tặng.
Cách hạch toán hàng cho biếu tặng
Trường hợp doanh nghiệp mua về thực hiện tặng ngay cho khách hàng hoặc đối tác bên ngoài doanh nghiệp, chưa nhập kho thì hạch toán như sau:
Nợ TK 641.
Nợ TK 133
Có TK: 111, 112, 331
Có TK 3331.
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng về, nhập kho sau đó mới thực hiện tặng thì hạch toán như sau:
Nợ TK 641.
Có TK: 152, 153, 156
Có TK 3331.
Lưu ý: Thuế GTGT của hàng hóa là quà tặng mà doanh nghiệp sử dụng để biếu, tặng phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
Đối với bên nhận, thực hiện hạch toán hàng được tặng như sau:
Nợ TK 156, 142, 642.
Có TK 711.
Nguồn : Sưu tầm

Address

Quận 5
Ho Chi Minh City
72701

Telephone

+84394789947

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ Kế toán - Thuế - Báo Cáo Tài Chính Quận 5, TP. Hồ Chí Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch vụ Kế toán - Thuế - Báo Cáo Tài Chính Quận 5, TP. Hồ Chí Minh:

Share