13/03/2026
📣THÔNG BÁO QUY ĐỊNH MỚI VỀ KÊ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN, XE VÀ TÀI SẢN KHÁC
(Áp dụng từ 05/03/2026)
Căn cứ Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC, khi phát sinh hoạt động cho thuê tài sản, cá nhân cần lưu ý như sau: 
1. Về biểu mẫu kê khai
Từ ngày 05/03/2026, Thông tư 18/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Theo đó:
• Cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản: sử dụng Mẫu 01/BĐS kèm Phụ lục 01/BK-BĐS.
• Tổ chức thuê khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản: sử dụng Mẫu 01/TCKT kèm Phụ lục 02/BK-KTBĐS.
• Cho thuê xe hoặc tài sản khác không phải bất động sản: sử dụng Mẫu 01/CNKD theo quy định đối với hộ, cá nhân kinh doanh. 
2. Cách tính thuế đối với cho thuê bất động sản
• Doanh thu năm đến 500 triệu đồng: không phải nộp thuế TNCN, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
• Doanh thu năm trên ngưỡng 500 triệu đồng:
• Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x 5%
• Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 500 triệu đồng) x 5%. 
Trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê:
Cá nhân được trừ tối đa 500 triệu đồng/năm trước khi tính thuế TNCN cho một hoặc một số hợp đồng do cá nhân lựa chọn; tổng mức được trừ cho tất cả hợp đồng không vượt quá 500 triệu đồng/năm.
Nếu bên thuê khai, nộp thuế thay thì hợp đồng cần ghi rõ nội dung khai thay, nộp thay và số tiền doanh thu được trừ khi tính thuế TNCN. 
3. Thời hạn khai thuế đối với cá nhân trực tiếp khai thuế cho thuê bất động sản
Cá nhân được lựa chọn:
• Khai 2 lần trong năm tính thuế:
• Lần 1: chậm nhất 31/07 của năm tính thuế
• Lần 2: chậm nhất 31/01 của năm tiếp theo
• Hoặc khai 1 lần theo năm: chậm nhất 31/01 của năm tiếp theo.
Thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. 
4. Trường hợp tổ chức thuê khai và nộp thuế thay
Nếu hợp đồng có thỏa thuận bên thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thuê thực hiện kê khai, nộp thuế thay theo kỳ thanh toán tiền thuê trong hợp đồng.
Nếu cá nhân cho cá nhân khác thuê bất động sản thì người cho thuê phải trực tiếp khai thuế. 
5. Thông báo địa điểm kinh doanh khi có nhiều nơi cho thuê
Khi phát sinh nhiều địa điểm cho thuê, cá nhân thực hiện thông báo theo Mẫu 01/TB-ĐĐKD; trường hợp cập nhật thông tin dùng Mẫu 02/TB-ĐĐKD. 
6. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Đối với hoạt động có nhiều địa điểm kinh doanh, người nộp thuế có thể kê khai tổng hợp trên 01 hồ sơ khai thuế, nhưng vẫn phải xác định nghĩa vụ và nộp thuế theo từng địa điểm kinh doanh theo quy định. 
7. Lưu ý quan trọng
Thông báo này nên hiểu theo 2 nhóm riêng:
• Nhóm cho thuê bất động sản: áp dụng các mẫu và thời hạn nêu tại mục 2, 3, 4.
• Nhóm cho thuê xe, máy móc và tài sản khác: dùng Mẫu 01/CNKD và thực hiện theo cơ chế khai thuế chung của hộ, cá nhân kinh doanh.